Hướng dẫn Giải bài 4 5 6 trang 38 sgk Toán 8 tập 1

Hướng dẫn Giải bài 4 5 6 trang 38 sgk Toán 8 tập 1

Bài 4 sgk trang 38 toán 8

Video Bài 4 sgk trang 38 toán 8

Hướng dẫn giải bài tập §2. Tính chất cơ bản của phân số, chương 2 – phân số đại số, SGK Toán 8. SGK Toán 8 Bài 1 Bài 4, 5 6 trang 38 có đáp án bao gồm công thức, lý thuyết và phương pháp giải các bài tập đại số trong sách giáo khoa Toán, giúp học sinh học tốt môn Toán lớp 8.

Bạn Đang Xem: Hướng dẫn Giải bài 4 5 6 trang 38 sgk Toán 8 tập 1

Lý thuyết

1. Bản chất của điểm số

Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một đa thức khác 0 thì ta được một phân số đã cho:

\(\frac{a}{b} = \frac{{a.m}}{{b.m}}\) (m là một đa thức khác 0).

Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho một thừa số chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho:

\(\frac{a}{b} = \frac{{a:n}}{{b:n}}\) (n là thừa số chung).

2. quy tắc thay đổi trọng âm

Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân số thì được một phân số bằng phân số đã cho:

\(\frac{a}{b} = \frac{{ – a}}{{ – b}}\)

Sau đây là hướng dẫn trả lời của bài học này để các bạn tham khảo. Vui lòng đọc kỹ câu hỏi trước khi trả lời!

Câu hỏi

1. Trả lời câu 1 trang 37 sgk toán 8 tập 1

Nhắc lại các tính chất cơ bản của phân số.

Trả lời:

– Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với một số nguyên khác \(0\) thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in z\) và \(m )ne 0\)

– Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung thì được một phân số bằng phân số đã cho.

\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\) với \(n \ ở Vương quốc Anh\,\ ,\left({a,b} \right)\)

2. Trả lời câu 2 trang 37 sgk toán 8 tập 1

Cho phân số \(\dfrac{x}{3}\). Nhân tử số và mẫu số của phân số này với \(x + 2\), rồi so sánh phân số vừa tìm được với phân số đã cho.

Trả lời:

Xem Thêm: Truyện cười dân gian Lợn cưới áo mới – Ý nghĩa, bài học rút ra

Ta có:

\(x.(x + 2) = x^2 + 2x\)

\(3.(x +2) = 3x + 6\)

\(⇒ x(3x + 6) = 3(x^2 + 2x) = 3x^2 + 6x\)

\( \rightarrow \dfrac{x}{3} = \dfrac{{{x^2} + 2x}}{{3x + 6}}\)

3. Trả lời câu 3 trang 37 sgk toán 8 tập 1

Cho phân số \(\dfrac{{3{x^2}y}}{{6x{y^3}}}\). Chia tử số và mẫu số của phân số này cho \(3xy\), rồi so sánh phân số vừa tìm được với phân số đã cho.

Trả lời:

Xem Thêm: Truyện cười dân gian Lợn cưới áo mới – Ý nghĩa, bài học rút ra

Ta có:

\(3x^2y : 3xy = x\)

\(6xy^3 : 3xy = 2y^2\)

Đó là: \(3x^2y . 2y^2 = 6x^2y^3\)

\(6xy^3.x = 6x^2y^3\)

Vậy: \(\dfrac{{3{x^2}y}}{{6x{y^3}}} = \dfrac{x}{{2{y^2}}} )

4. Trả lời câu 4 trang 37 sgk toán 8 tập 1

Dùng các tính chất cơ bản của phân số, hãy giải thích tại sao bạn có thể viết:

Xem Thêm : Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu?

\(\eqalign{ & a)\,\,{{2x\left( {x – 1} \right)} \over {\left( {x + 1} \right)\left({x – 1} \right)}} = {{2x} \over {x + 1}} \cr & b)\,\,{a \ trên b} = {{ – a} \ qua { – b}} \cr} \)

Trả lời:

Xem Thêm: Truyện cười dân gian Lợn cưới áo mới – Ý nghĩa, bài học rút ra

Ta có:

\(\eqalign{ & a)\,\,{{2x\left( {x – 1} \right)} \over {\left( {x + 1} \right)\left( {x – 1} \right)}} \cr&= {{2x\left( {x – 1} \right):\left( {x – 1} \right)} \over {\left( {x + 1} \right)\left( {x – 1} \right):\left( {x – 1} \right)} } = {{2x} \over {x + 1}} \cr & b)\,\,{a \over b} = \,\,{{a.\left( { – 1} \right)} \over {b.\left( { – 1} \right)}} = {{ – a} \over { – b}} \cr} \)

5. Trả lời câu 5 trang 38 sgk toán 8 tập 1

Sử dụng quy tắc đổi dấu, hãy điền một đa thức thích hợp và một khoảng trắng vào mỗi phương trình sau:

\(\eqalign{& a)\,\,{{y – x} \over {4 – x}} = {{x – y} \over {…}} cr & b)\,\,{{5 – x} \over {11 – {x^2}}} = {{…} \over {{x^2} – 11} } cr} )

Trả lời:

Xem Thêm: Truyện cười dân gian Lợn cưới áo mới – Ý nghĩa, bài học rút ra

Ta có:

\(\eqalign{& a)\,\,{{y – x} \over {4 – x}} = {{x – y} \over {x – 4} } \cr & b)\,\,{{5 – x} \trên {11 – {x^2}}} = {{x – 5} \trên {{x^2} – 11}} \cr } \)

Dưới đây là Lời giải bài 1 Tập 8 trang 4 5 6 trang 38 SGK Toán, các em đọc kĩ đề trước khi giải nhé!

Bài tập

giaibaisgk.com giới thiệu đến các bạn lời giải đầy đủ và chi tiết 8 câu hỏi Đại Số Bài 4, Bài 5 Trang 38 Tập 8, Bài 1, Bài 2 Đại Số 8. Chương 2 Tính chất cơ bản của phân số – Phân số đại số dành cho các bạn tham khảo. Chi tiết lời giải của từng bài tập xem bên dưới:

1. Giải bài 4 Trang 38 SGK Toán 8 Tập 1

Giáo viên yêu cầu mỗi bạn cho một ví dụ về hai phân số đại số bằng nhau. Đây là một ví dụ từ lan, hero, huong, huy:

a) \( \frac{x + 3}{2x – 5} = \frac{x^{2}+ 3x}{2x^{2} – 5x}\) (LAN);

b) \( \frac{(x + 1)^{2}}{x^{2} + x} = \frac{x + 1}{1}\) (anh hùng)

c) \( \frac{4 – x}{-3x} = \frac{x – 4}{3x}\) ( giang);

d) \( \frac{(x – 9)^{3}}{2(9 – x)}= \frac{(9 – x)^{2}}{2}\ ) (Này)

Xem Thêm: Vật lý 12 Bài 18: Động cơ không đồng bộ ba pha

Hãy kết hợp tính chất cơ bản của phân số và quy tắc đổi chỗ các số để giải thích ai đúng ai sai. Xin hãy sửa tôi nếu tôi sai.

Giải pháp:

a)Chúng tôi có:

$ \frac{x + 3}{2x – 5}= \frac{x(x + 3)}{(2x – 5)x}$

$= \frac{x^{2} + 3x}{2x^{2}- 5x}$ ⇒ lan đúng.

b)Ta có:

$\frac{(x + 1)^{2}}{x^{2}+ x}= \frac{(x + 1)^{2}}{x(x + 1)} $

$= \frac{x + 1}{x}$ ⇒ sai, vì nếu bạn chia tử số bên trái cho thừa số chung \(x + 1\) thì bạn cũng phải chia cho mẫu số của nó đi qua \(x + 1\).

Chỉnh sửa thành:

\( \frac{(x + 1)^{2}}{x^{2}+ x}= \frac{x + 1}{x}\)

Hoặc \( \frac{(x + 1)^{2}}{x + 1}= \frac{x + 1}{1}\)

c)Ta có:

$\frac{4 – x}{-3x}= \frac{-(4 – x)}{-(-3x)}$

$= \frac{x – 4}{3x}$ được viết đúng chính tả.

d) Ta có: \((x – 9)^3= (-(9 – x))^3= -(9 – x)^3\) Vậy:

$\frac{(x – 9)^{3}}{2(9 – x)} = \frac{-(9 – x)^{3}}{2(9 – x)} $

Xem Thêm : Điều kiện để một vật dẫn điện là gì?

$= \frac{-(9 – x)^{2}}{2}$ ⇒ sai chính tả.

Chỉnh sửa thành:

\(\frac{(x – 9)^{3}}{2(9 – x)} = \frac{-(9 – x)^{2}}{2}\)

Hoặc \( \frac{(x – 9)^{3}}{2(9 – x)} = \frac{(9 – x)^{2}}{-2}\ )

Hoặc \( \frac{(9 – x)^{3}}{2(9 – x)}= \frac{(9 – x)^{2}}{2}\) .

2. Giải bài 5 trang 38 SGK Toán 8 tập 1

Điền đa thức thích hợp vào mỗi chỗ trống của phương trình:

a) $\frac{x^3 + x^2}{(x – 1)(x + 1)} = \frac{…}{x – 1}$

Xem Thêm: Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì. Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt. Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không. Bà lão khẽ thở dài ngắng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà. Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo đã rách bợt. Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được. Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà đã chẳng lo lắng được cho con. May ra mà qua khỏi được cải tạo đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giới bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được? Bà lão khẽ dặng hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với nàng dâu mới: – Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, ta cũng mừng lòng. Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi. Hắn ho khẽ một tiếng, bước từng bước dài ra sân. Bà cụ Tứ vẫn từ tốn tiếp lời: – Nhà ta thì nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồi ra may mà ông giới cho khả. Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời? Có ra thì rồi con cái chúng mày về sau. (Trích Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 28-29) Phân tích tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích trên từ đó, nhận xét tư tưởng nhân đạo của nhà văn Kim Lân được thể hiện trong đoạn trích

b) $\frac{5(x + y)}{2} = \frac{5x^2 – 5y^2}{…}$

Giải pháp:

a)Chúng tôi có:

$\frac{x^3 + x^2}{(x – 1)(x + 1)}$

$ = \frac{x^2(x + 1)}{(x – 1)(x + 1)}$

$= \frac{x^2}{x – 1}$

Sau đó điền vào chỗ trống với $x^2$.

b)Ta có:

$\frac{5(x + y)}{2}$ = $\frac{5(x + y)(x – y)}{2(x – y)}$

$= \frac{5(x^2 – y^2)}{2(x – y)}$

$ = \frac{5x^2 – 5y^2}{2(x – y)}$

Sau đó, bạn phải điền vào chỗ trống $2(x – y)$.

3. Giải bài 6 Trang 38 SGK Toán 8 Tập 1

Đố vui: Sử dụng các tính chất cơ bản của phân số, hãy điền vào chỗ trống một đa thức thích hợp:

$\frac{x^5 – 1}{x^2 – 1} = \frac{…}{x + 1}$

Giải pháp:

Ta có mẫu số bên trái $x^2 – 1 = (x + 1)(x – 1)$, hãy chứng minh rằng mẫu số bên trái đã chia hết cho $(x – 1)$.

Vì vậy, chúng ta phải chia tử số bên trái cho $(x – 1)$.

$(x^5 – 1):(x – 1) = x^4 + x^3 + x^2 + x + 1$

Sau đó, bạn phải điền vào ký hiệu…đa thức:

$x^4 + x^3 + x^2 + x + 1$

Trước:

  • Giải bài 1 2 3 trang 36 SGK Toán 8 Tập 1
  • Tiếp theo:

    • Giải bài 7 8 9 10 trang 39 40 SGK Toán 8 Tập 1
    • Xem thêm:

      • Câu hỏi khác 8
      • Học tốt vật lý lớp 8
      • Học tốt môn sinh học lớp 8
      • Học tốt ngữ văn lớp 8
      • Điểm tốt môn lịch sử lớp 8
      • Học tốt môn địa lý lớp 8
      • Học tốt tiếng Anh lớp 8
      • Học tốt môn tiếng Anh lớp 8 thí điểm
      • Học Tin học lớp 8
      • Học chăm chỉ môn gdcd lớp 8
      • <3

        “Bài tập nào khó, đã có giabaisgk.com”

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục