Soạn bài Văn bản

Soạn bài Văn bản

Soạn văn bản

Video Soạn văn bản

Tài liệu Hướng dẫn soạn bài tại đây được biên soạn và sắp xếp theo hướng dẫn bạn đọc tài liệu, nhằm giúp bạn nắm vững những kiến ​​thức quan trọng của bài học này và trả lời các câu hỏi hay trang 23 sgk ngữ văn 10 quyển 1 văn.

Bạn Đang Xem: Soạn bài Văn bản

Học xong bài này, học sinh cần nắm được các khái niệm cơ bản, đặc điểm, các kiểu văn bản, nâng cao năng lực phân tích và thực hành viết đoạn văn.

Để tham khảo….

Kiến thức cơ bản

1. Khái niệm, Đặc điểm văn bản

– Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng lời, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn văn và có những đặc điểm cơ bản sau:

+ Mỗi bài viết tập trung thể hiện một chủ đề và hiện thực đầy đủ chủ đề đó.

+ Các câu trong văn bản liên kết với nhau, toàn văn bản tạo thành một kết cấu mạch lạc.

+ Mỗi văn bản thể hiện một dấu hiệu về sự toàn vẹn của nội dung (thường bắt đầu bằng tiêu đề và kết thúc bằng hình thức phù hợp với từng loại văn bản).

+ Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hay nhiều mục đích giao tiếp cụ thể.

2. Phân loại văn bản

Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta chia văn bản thành các loại sau:

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư từ, nhật ký…).

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện, tiểu thuyết, kịch…).

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (giáo trình, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn, luận án, công trình nghiên cứu…).

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính (đơn, biên bản, nghị quyết, quyết định, luật…).

– Văn phong chính thống (lời bình luận, lời kêu gọi, lời tuyên bố, tuyên ngôn, v.v.).

– Văn phong báo chí (bản tin, phóng sự, phỏng vấn, tiểu phẩm…).

Hướng dẫn viết

Gợi ý trả lời câu hỏi phần tập làm văn văn bản trang 23, 24, 25 SGK Ngữ Văn 10 Tập 1.

Viết đoạn văn ngắn nhất cho Bài 10

I. Khái niệm và đặc điểm của văn bản

Đọc văn bản (trang 23, 24) và trả lời câu hỏi:

Câu 1 trang 24 SGK Ngữ Văn 10 Tập 1

Người nói (tác giả) đã thực hiện những hoạt động nào trong mỗi văn bản trên? Những nhu cầu nào được đáp ứng? Dung lượng (số câu) của mỗi văn bản là bao nhiêu?

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

– Mỗi văn bản trên đều do người nói tạo ra trong một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

– text (1) Đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin. Bố cục (2) Bày tỏ thái độ, tình cảm. Văn bản (3) vừa mang tính chất cung cấp thông tin vừa mang tính định hướng hành động.

– Đoạn văn (1) có 1 câu tục ngữ. Văn bản (2) gồm nhiều câu (ca dao). Văn bản 3 gồm nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau.

Sách Ngữ Văn 10 Tập 1 Trang 2 24 Câu

Mỗi đoạn văn trên đề cập đến điều gì? Câu hỏi này được triển khai nhất quán trong toàn văn bản như thế nào?

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

– văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (đặc biệt là kết bạn). Văn bản (2) nói đến thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa. Văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị (lời kêu gọi đứng lên chống thực dân Pháp).

– Những vấn đề này được triển khai nhất quán trên từng tài liệu. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng, liên kết chặt chẽ với nhau bằng liên kết nghĩa hoặc liên từ.

Câu 3 trang 24 SGK Ngữ Văn 10 1

Trong văn bản có nhiều câu (văn bản 2 và văn bản 3), làm thế nào để nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn? Cụ thể ở Văn bản 3, văn bản được bố cục theo bố cục ba phần như thế nào?

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

– Đoạn văn (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý được trình bày theo trật tự các “sự việc” (hai phép so sánh, ví von), hai cặp câu được nối với nhau bằng phép lặp từ ngữ (“mình của”) .

– Văn bản (3) có hình thức mạch lạc thể hiện qua kết cấu ba phần:

+ Phần mở đầu: Gồm phần tiêu đề và câu “Kính thưa đồng hương!”.

+ nội dung: Tiếp theo là “…tổ quốc chúng ta sẽ chiến thắng!”.

+ kết thúc: phần còn lại.

Trang 4 Câu 24 SGK Ngữ Văn 10 Tập 1

Về hình thức, văn bản 3 có dấu đầu và dấu kết thúc như thế nào?

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

Văn bản (3) thuộc phong cách nghị luận chính trị, được sử dụng trong lĩnh vực giao tiếp chính trị, được trình bày dưới hình thức “kêu gọi”. Đầu bài có tựa đề và lời kêu gọi (đồng hương!) để dẫn dắt người đọc vào nội dung. Hai khẩu hiệu cuối phim khơi dậy ý chí và lòng yêu nước của “đồng bào toàn quốc”.

Trang 5 Câu 24 SGK Ngữ Văn 10 Tập 1

Mục đích của việc tạo ra từng tài liệu trên là gì?

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

– văn bản (1) Mục đích nói về môi trường sống, về con người ta thường tiếp xúc và ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách của mỗi người =>; vấn đề xã hội.

Xem Thêm: Top 10 bài hát quan họ Bắc Ninh hay nhất

– Bài (2) nhằm nói về thân phận khó khăn lâu dài của người phụ nữ trong xã hội xưa =>; vấn đề xã hội.

– Điều (3) là lời kêu gọi toàn dân vùng lên chống chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp => vấn đề chính trị.

Hai. loại văn bản

Câu 1 trang 25 SGK Ngữ Văn 10 Tập 1

So sánh văn bản 1,2 với văn bản 3 (mục i tr 23-24 SGK).

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

– Điều (1) là kinh nghiệm sống, điều (2) là thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, điều (3) là vấn đề chính trị.

– Ở văn bản (1) và (2) ta thấy có nhiều từ ngữ quen thuộc hàng ngày (mực, đèn, thân, mưa, đất cày…). Văn bản (3) sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, quê hương…)

– Nội dung của văn bản (1) và (2) được trình bày giàu hình ảnh, văn bản (3) chủ yếu sử dụng các thao tác lập luận, lập luận

– Bài (1) và (2) thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, bài (3) thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

Sách Ngữ Văn 10 Tập 1 Trang 2 25 Câu

So sánh văn bản (2), (3) với một tiết học khoa học khác (văn bản 4) và đơn xin nghỉ học (5). Rút ra nhận xét.

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

Văn bản

Phạm vi sử dụng

Xem Thêm : Giải Bài Tập Vật Lí 12 – Bài 1: Dao động điều hòa

Mục đích giao tiếp

Phần nói riêng

Cấu trúc trình bày

1

Nghệ thuật

Thể hiện tình cảm

Nghệ thuật

Hai phần, cảm xúc

2

Chính trị

Gọi

Chính trị

Ba phần hợp lý

3

Khoa học

Việc trình bày kiến ​​thức, hướng dẫn kỹ năng

Khoa học

có các phần rõ ràng, mạch lạc

4

Quản trị

Gửi mong muốn của bạn

Quản trị

Theo định dạng có sẵn

Bài Văn Hay Nhất Lớp 10

Phần Soạn văn lớp 10 trang 23 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1 được tổng hợp hay nhất, chia sẻ cho các em dưới đây. Để xem nhiều câu trả lời và câu trả lời cho từng câu hỏi, bạn có thể nhấp vào từng câu hỏi.

Bài 1 trang 24 Ngữ Văn 10 Tập 1

Người nói (tác giả) đã thực hiện những hoạt động nào trong mỗi văn bản trên? Những nhu cầu nào được đáp ứng? Dung lượng (số câu) của mỗi văn bản là bao nhiêu?

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

——các văn bản (1), (2), (3) do người đọc (tác giả) sáng tạo ra trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ.

– Những lời văn này là phương tiện để tác giả truyền đạt kinh nghiệm, tư tưởng, tình cảm… với người đọc.

Văn bản (1)

+ Ngắn gọn và đi thẳng vào vấn đề.

+Nội dung đề cập đến ảnh hưởng của môi trường đến phẩm chất của con người.

Xem Thêm: Thỏ bảy màu gọi vốn 1,2 tỉ đồng làm phim hoạt hình dài tập

+ Mục đích: Tư vấn cho nhau, duy trì chất lượng và số lượng, cùng xây dựng môi trường sông trong lành.

Văn bản (2):

+Kích thước: Ngắn

+Nội dung: Nữ tính

+ Mục đích: Phản ánh số phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

Văn bản (3)

+ dài hơn các tệp trên.

+Nội dung: Kêu gọi quần chúng đấu tranh chống pháp luật

+ Mục đích: Giải thích.

Bài 2 Trang 24 Sách Ngữ Văn 10 Tập 1

Mỗi đoạn văn trên đề cập đến điều gì? Câu hỏi này được triển khai nhất quán trong toàn văn bản như thế nào?

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

Văn bản trên đề cập đến vấn đề:

– Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến tính cách con người.

– Văn bản 2: Thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ.

– Văn bản 3: Kêu gọi toàn xã hội thống nhất ý chí, đồng lòng hành động.

Những vấn đề này được thực thi rõ ràng và nhất quán trong mọi tài liệu. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng có quan hệ mật thiết với nhau (bằng nghĩa hoặc liên từ).

– Văn bản 1: Toàn văn.

– Văn bản 2: Toàn văn.

– Văn bản 3: Văn bản chính thể hiện chủ đề Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

bài 3 trang 24 sgk ngữ văn 10 tập 1

Trong văn bản có nhiều câu (văn bản 2 và văn bản 3), làm thế nào để nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn? Cụ thể ở Văn bản 3, văn bản được bố cục theo bố cục ba phần như thế nào?

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

Văn bản 2: Nội dung của văn bản được phát triển mạch lạc qua từng câu:

– “Thân em như hạt mưa sa”: so sánh thân phận người phụ nữ với hạt mưa sa.

– “Hạt rơi xuống giếng, hạt rơi xuống vườn”: Câu sau chỉ hạt mưa rơi ở nhiều nơi khác nhau, có nơi bình thường, có nơi mang hơi thở của đất trời.

– “Thân em như giọt mưa”: Cứ so sánh thân em với hạt mưa khác đi.

-“Hạt về thành, hạt về ruộng cày”: Câu thứ tư nói về số phận của hạt mưa bị chia cắt, rơi vào chốn bần cùng hay giàu sang.

Văn bản 3: Nội dung của văn bản được trình bày mạch lạc thành ba phần:

– Mở đầu: (Từ đầu đến “kiên quyết không chịu khuất phục”): Nêu lí do cuộc gọi.

-Văn bản: (tiếp theo “Mọi người chống Pháp cứu nước”): Nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

Xem Thêm : Vòng quay random tên – Chọn tên ngẫu nhiên – Random Name

– Phần kết: (Phần còn lại): Khẳng định quyết tâm đấu tranh và thắng lợi tất yếu của cuộc đấu tranh chính nghĩa.

=>Ba phần này có quan hệ với nhau và bổ sung cho nhau.

bài 4 trang 24 sgk ngữ văn 10 tập 1

Về hình thức, văn bản 3 có dấu đầu và dấu kết thúc như thế nào?

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

– Mở bài: Đầu đề và lời kêu gọi: “Hỡi cả nước!” ⇒ Dẫn dắt người đọc vào phần chính của bài viết, gây chú ý và tạo “sự đồng cảm” cho giao tiếp.

– Kết bài: dấu câu (!), hai câu cuối ⇒ Đưa ra lời kêu gọi, khẩu hiệu hùng hồn, mạnh mẽ cổ vũ ý chí và lòng yêu nước của nhân dân cả nước.

bài 5 trang 24 sgk ngữ văn 10 tập 1

Mục đích của việc tạo ra từng tài liệu trên là gì?

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

– văn bản 1: Cung cấp cho người đọc kinh nghiệm sống (tầm quan trọng của môi trường sống đối với sự hình thành nhân cách), thuyết phục con người lựa chọn môi trường và sống thân thiện.

– Điều 2: Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến ​​(không tự quyết định được thân phận và tương lai của mình, phải nhờ đàn ông và may rủi), đồng thời lên án cường quyền chà đạp lên người phụ nữ.

– văn bản 3: Kêu gọi đồng bào cả nước vùng lên kháng chiến chống cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

Hai. loại văn bản

bài 1 trang 25 ngữ văn 10 tập 1

So sánh văn bản 1,2 với văn bản 3 (mục i tr 23-24 SGK).

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

Văn bản

Câu hỏi

Trường

Từ

Biểu thức

1

Môi trường ảnh hưởng đến phẩm chất, nhân cách con người

Cuộc sống hàng ngày

Hàng ngày

Từ vựng

2

Thân thế của cô gái

Nghệ thuật

Rất nhiều ảnh gợi cảm

Biểu thức

3

Chống Pháp

Chính trị

Lĩnh vực chính trị

tường thuật

bài 2 trang 25 ngữ văn 10 tập 1

So sánh văn bản (2), (3) với một tiết học khoa học khác (văn bản 4) và đơn xin nghỉ học (5). Rút ra nhận xét.

Xem Thêm: Phân tích nhân vật chị Dậu trong tác phẩm Tức nước vỡ bờ

Trả lời:

a) Phạm vi sử dụng:

– Văn bản sử dụng trong lĩnh vực nghệ thuật giao tiếp (2).

– Văn bản sử dụng trong lĩnh vực truyền thông chính trị (3).

– Các khóa học về toán học, vật lý, hóa học, sinh học, lịch sử, địa lý, v.v. từ sách giáo khoa được sử dụng trong lĩnh vực truyền thông khoa học.

– Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

b) Mục đích giao tiếp cơ bản:

– văn bản (2): Bộc lộ cảm xúc.

– Văn bản (3): Kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại pháp luật.

– Nội dung trong SGK: Truyền tải các kiến ​​thức khoa học về các lĩnh vực phổ thông của đời sống như Toán, Lý, Hóa, Sinh,…

– Văn bản đơn từ, giấy khai sinh dùng để thể hiện, đại diện hoặc ghi lại các sự kiện, hiện tượng liên quan đến cá nhân, tổ chức hành chính.

c) Phần lời nói riêng:

– Văn bản (2) Ngôn từ sử dụng gần gũi với cuộc sống hàng ngày, giàu hình ảnh, cảm xúc và liên tưởng nghệ thuật.

– Văn bản (3) sử dụng nhiều từ ngữ chính trị, quân sự.

– Văn bản trong sách giáo khoa sử dụng nhiều từ, thuật ngữ thuộc các ngành khoa học khác nhau.

– Văn bản một từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính trang trọng, trang trọng.

d) Cấu trúc và cách trình bày của từng loại văn bản:

– Chính văn (2) thuộc thể thơ lục bát, có cấu trúc ca dao, ngắn gọn.

– Văn bản (3) có bố cục ba phần rõ ràng, mạch lạc.

– Mọi văn bản trong sgk cũng có kết cấu rõ ràng, cô đọng, có các phần, các phần…

– Hồ sơ và giấy khai sinh giống nhau về cấu trúc, trình bày.

-/-

// Trên đây là nội dung chi tiết của văn bản soạn thảo được bạn đọc tài liệu tổng hợp và sắp xếp, gửi đến mọi người tham khảo. Tôi hy vọng Cách viết 10 bài luận này có thể giúp bạn hiểu và nắm vững các điểm kiến ​​thức quan trọng của bài học này. Tôi chúc bạn đạt điểm cao trong học tập của bạn mãi mãi.

[Không đạo văn]– Chúng tôi chia sẻ bài viết này như một tài liệu tham khảo sẽ giúp bạn viết văn bản của mình theo cách tốt nhất có thể. “Con đường học tập, tự học phải cố gắng” – chỉ có thực hành trực tiếp, chúng ta mới có thể hiểu văn bản tốt hơn và luôn đạt điểm cao.

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục