Sỏi túi mật: Khi nào nên phẫu thuật?

Sỏi túi mật: Khi nào nên phẫu thuật?

Túi mật nằm ở đâu

30/11/2017

Túi mật có nhiệm vụ cô đặc và dự trữ mật (do gan tiết ra). Khi chúng ta ăn, đặc biệt là thức ăn nhiều dầu mỡ, túi mật sẽ co bóp, đẩy dịch mật chứa trong đó vào ống mật và sau đó vào tá tràng, tại đây mật được trộn với thức ăn và giúp tiêu hóa chất béo.

Bạn Đang Xem: Sỏi túi mật: Khi nào nên phẫu thuật?

Túi mật bình thường là một túi nhỏ màu xanh dung tích 30-60 ml gắn ở thùy dưới bên phải của gan và nối với ống mật qua ống túi mật. Túi mật nhô lên thành bụng và nằm ở vùng bụng trên bên phải, ngay dưới bờ sườn. Túi mật có nhiệm vụ cô đặc và dự trữ mật (do gan tiết ra). Khi chúng ta ăn, đặc biệt là thức ăn nhiều dầu mỡ, túi mật sẽ co bóp, đẩy dịch mật chứa trong đó vào ống mật và sau đó vào tá tràng, tại đây mật được trộn với thức ăn và giúp tiêu hóa chất béo.

Sỏi mật được chia làm 2 loại chính là sỏi cholesterol và sỏi sắc tố.

  • Sỏi cholesterol được hình thành chủ yếu từ cholesterol trong mật. Loại đá này rất phổ biến ở các nước phương Tây, chiếm 80-85%. Các nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy sỏi cholesterol chỉ chiếm 30-50% các trường hợp. Sỏi thường gặp ở người béo phì, nữ nhiều gấp đôi nam, áp dụng chế độ ăn phương Tây, uống thuốc ngừa thai chứa estrogen.
  • Sỏi sắc tố thường do nhiễm trùng ống mật, bệnh tán huyết, xơ gan, viêm hoặc cắt bỏ hồi tràng (phần cuối cùng của ruột non).
  • Sỏi mật rất phổ biến ở phương Tây. Tỷ lệ dân số mắc sỏi mật tăng dần theo độ tuổi. Tại Hoa Kỳ, khoảng 25% phụ nữ và 12% nam giới bị sỏi mật ở tuổi 60. Ở Việt Nam, với việc phổ biến và ứng dụng siêu âm bụng trong chẩn đoán, tỷ lệ phát hiện sỏi mật riêng chiếm 58-71% sỏi mật nói chung.

    Khoảng 30% trường hợp sỏi mật có triệu chứng, triệu chứng phổ biến nhất của sỏi mật là cơn đau quặn mật (86%), được đặc trưng bởi các triệu chứng sau:

    • Theo chu kỳ: Các đợt đau đáng kể kéo dài từ 30 phút đến vài giờ.
    • Vị trí: Đau xuất hiện ở vùng bụng trên hoặc thượng vị bên phải, chủ yếu là vùng thượng vị, dễ nhầm với bệnh viêm loét dạ dày tá tràng.
    • Mức độ nghiêm trọng: Cơn đau dữ dội và dai dẳng, khiến bệnh nhân ngừng thở.
    • Thời gian: Cơn đau xuất hiện trong vòng vài giờ sau khi ăn, hoặc vào ban đêm và thường làm bệnh nhân thức giấc.
    • Xem Thêm: Dầu dừa nguyên chất, dinh dưỡng và an toàn cho sức khoẻ

      Xem Thêm : Biển số xe 47 là của tỉnh nào? – HILAW.VN

      Các triệu chứng khác bao gồm đau lưng, đau ở phía trên bên trái của bụng, buồn nôn và nôn và chướng bụng (khó tiêu thức ăn béo).

      • Siêu âm ổ bụng: Hiện nay siêu âm ổ bụng được coi là lựa chọn hàng đầu trong chẩn đoán sỏi mật, tỷ lệ siêu âm chẩn đoán sỏi mật đúng là 90-95%.
      • Chụp cắt lớp vi tính (ct) và chụp cộng hưởng từ (mri) có thể được sử dụng để chẩn đoán nghi ngờ sỏi mật mà không thể chẩn đoán bằng siêu âm.
      • Bất kể kích thước và số lượng sỏi, tất cả các trường hợp có triệu chứng của sỏi mật đều cần được điều trị. Vai trò của phẫu thuật cắt bỏ túi mật và các phương pháp điều trị khác đối với sỏi mật không triệu chứng là không rõ ràng. Từ các nghiên cứu theo dõi sự tiến triển tự nhiên của sỏi mật, cắt túi mật dự phòng không được bảo đảm trừ những bệnh nhân có nguy cơ cao ung thư túi mật, chẳng hạn như sỏi mật sứ, sỏi kết hợp với sỏi mật. Polyp túi mật lớn hơn 10 mm, sỏi lớn hơn 10 mm 25 mm…

        Mỗi năm, chỉ có 1-2% người bị sỏi mật không triệu chứng phát triển các triệu chứng. Có một số (<0,5% mỗi năm) tiến triển từ sỏi mật không có triệu chứng sang giai đoạn phức tạp mà không trải qua giai đoạn có triệu chứng.

        Các biến chứng của sỏi mật bao gồm:

        • Viêm túi mật cấp do sỏi cổ hoặc ống túi mật cần phẫu thuật cấp cứu.
        • Viêm đường mật do sỏi mật rơi xuống ống mật chủ làm tắc ống mật chủ gây viêm đường mật. Đây là một biến chứng nghiêm trọng cần được can thiệp khẩn cấp để lấy sỏi ra ngoài.
        • Viêm tụy cấp do sỏi rơi xuống ống mật chủ và mắc kẹt ở đoạn cuối ống mật chủ làm tắc nghẽn đường mật và ống tụy. Đây là một biến chứng rất nặng cần được can thiệp nhanh chóng để lấy sỏi ra ngoài.
        • Ung thư túi mật có liên quan đến sỏi túi mật lớn (trên 25 mm), sỏi polyp túi mật và túi mật sứ. Bệnh phát triển âm thầm và thường được chẩn đoán muộn.

          Hiện nay có 2 phương pháp điều trị sỏi mật là nội khoa và ngoại khoa.

          • Các phương pháp điều trị không phẫu thuật bao gồm tán sỏi trong miệng, tán sỏi bằng sóng xung kích ngoài cơ thể, tán sỏi và lấy sỏi qua da, và cắt bỏ túi mật nội soi. Tùy thuộc vào loại sỏi, kích thước của sỏi và giải phẫu của ống mật, các phương pháp này ít hiệu quả hơn. Hơn nữa, các phương thức điều trị này có đặc điểm chung là để lại túi mật, nơi hình thành sỏi trong tương lai, do đó hạn chế các kết quả lâu dài.
          • Các phương pháp điều trị phẫu thuật bao gồm cắt bỏ túi mật hở và cắt bỏ túi mật nội soi. Hiện nay, nhiều bệnh viện đã thực hiện phẫu thuật cắt túi mật nội soi thường quy, với ưu điểm là vết mổ nhỏ, ít đau sau mổ, hồi phục nhanh, hình thức đẹp. Tại Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn, tất cả các trường hợp sỏi mật đều được chúng tôi thực hiện cắt túi mật nội soi với tỉ lệ tai biến và biến chứng rất thấp.
          • Xem Thêm: Lý thuyết Sinh học 7 Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác hay

            Sau khi cắt túi mật, người bệnh không cần dùng thêm thuốc hỗ trợ tiêu hóa vì gan vẫn sản xuất đủ mật.

            Trong một số trường hợp, quá trình tiêu hóa thức ăn nhiều chất béo và trứng diễn ra chậm. Do đó, tốt nhất bệnh nhân nên hạn chế ăn các thực phẩm giàu chất béo và trứng trong vòng 3 tháng sau phẫu thuật để cơ thể điều chỉnh lượng dự trữ mật.

            Xem Thêm : Hướng dẫn xem phim Diên Hi Công Lược trên điện thoại Android

            Trong một số ít trường hợp, tiêu chảy phân lỏng xảy ra sau phẫu thuật, thường sẽ hết sau vài tuần.

            Tài liệu tham khảo

            Xem Thêm: Xương khớp MH giá bao nhiêu tiền một hộp Bán ở đâu 2021

            Điều trị viêm túi mật cấp và mãn tính. Phẫu thuật tiêu hóa, 2007, 131-144.

            Phẫu thuật đường mật. Sổ tay Phẫu thuật Washington, 2013, 363-386.

            Quản lý sỏi mật và các biến chứng của chúng. bác sĩ nổi tiếng, 2000, 1673-80.

            Bản cập nhật về phẫu thuật cắt bỏ túi mật nội soi, bao gồm các con đường lâm sàng. surg clin North am, 2000, 1127-45.

            Lịch sử tự nhiên của sỏi mật và sỏi mật không triệu chứng. Phẫu Thuật Gan Mật, 2000, 643-9.

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giải Đáp Cuộc Sống