Giải Toán lớp 6 trang 34 Tập 1 Cánh diều

Giải Toán lớp 6 trang 34 Tập 1 Cánh diều

Toán lớp 6 trang 34

Video Toán lớp 6 trang 34

Bài 7 Trang 34 sgk Toán 6 Tập 1: Phép chia hết. Toán lớp 6 tập 1 đa dạng diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp các em học sinh dễ dàng trả lời câu hỏi & Vở bài tập toán lớp 6 trang 34.

Bạn Đang Xem: Giải Toán lớp 6 trang 34 Tập 1 Cánh diều

Giải bài toán con diều 6 trang 34 tập 1

Bài 1 Trang 34 Toán lớp 6 Tập 1: Chỉ ra bốn bội của m và biết:

a) m = 15;

b) mét = 30;

c) Mét = 100.

Xem Thêm: Al O2 → Al2O3

Giải pháp:

Vì có vô số bội của các số tự nhiên khác 0 nên mỗi học sinh có thể chọn các bội khác nhau của m sao cho phù hợp. Ví dụ, bạn có thể làm như sau.

a) mét = 15

Cần 4 bội của 15, ta nhân 15 với 0; 1; 2; 3

Vậy ta có bốn bội số của 15: 0; 15; 30 và 45.

b) mét = 30

Để tìm bốn bội số của 30, ta nhân 30 với 0; 1; 2; 3

Vậy ta có bốn bội của 30: 0; 30; 60; 90.

c) mét = 100

Yêu cầu bốn bội số của 100, chúng ta nhân 100 với 0; 1; 2; 3

Vậy ta có bốn bội số của 100: 0; 100; 200; 300.

Tương tự như cách làm trên, mỗi học sinh có thể tùy ý tìm 4 bội khác nhau thỏa mãn yêu cầu của câu hỏi.

Bài 2 trang 34 toán lớp 6 tập 1: Tìm tất cả các ước của số n, biết:

a) n = 13;

b) n = 20;

c) n = 26.

Xem Thêm: Al O2 → Al2O3

Giải pháp:

a) n = 13

Muốn tìm các ước của số 13, ta chia số 13 cho các số tự nhiên trong dãy từ 1 đến 13. Chia hết:

13 : 1 = 13; 13 : 13 = 1.

Vậy các ước của 13 là 1 và 13.

b) n = 20

Để tìm các ước của 20, ta lần lượt chia 20 cho các số tự nhiên từ 1 đến 20. Chia hết:

20 : 1 = 20; 20 : 2 = 10; 20 : 4 = 5; 20 : 5 = 4; 20 : 10 = 2; 20 : 20 = 1.

Vậy các ước của 20 là: 1; 2; 4; 5; 10 và 20.

c) n = 26

Xem Thêm: Buddy là gì? Những từ đồng nghĩa với từ buddy

Muốn tìm các ước của số 26 ta chia số 26 cho các số tự nhiên trong dãy từ 1 đến 26. Tỉ số chia hết là:

26 : 1 = 26; 26 : 2 = 13; 26 : 13 = 2; 26 : 26 = 1.

Vậy các ước của số 26 là: 1; 2; 13 và 26.

Bài 3 Trang 34 Toán lớp 6 Tập 1: Tìm số tự nhiên x biết x là bội của 9 và 20 <;x < 40.

Xem Thêm: Al O2 → Al2O3

Giải pháp:

Vì x là bội số của 9 nên trước tiên hãy tìm bội của 9, rồi nhân 9 với 0; đầu tiên; 2; 3; 4; 5; …

Ta được các bội của 9: 0; 9; 18; 27; 36; 45; …

20 < x < 40

Vậy số tự nhiên x thỏa mãn câu hỏi này là 27; 36.

Bài 4 Trang 34 Toán lớp 6 Tập 1: Đội sao đỏ của trường có 24 học sinh. Giáo viên chủ nhiệm muốn chia đội thành nhiều nhóm để kiểm tra sự sạch sẽ của lớp học, mỗi nhóm có ít nhất 2 cộng sự nhỏ. Hãy giúp đỡ giáo viên bằng mọi cách có thể.

Xem Thêm: Al O2 → Al2O3

Giải pháp:

Xem Thêm : Tóm tắt ý nghĩa 8 câu thơ cuối kiều ở lầu ngưng bích

Vì số bạn trong các nhóm bằng nhau nên số bạn trong mỗi nhóm phải chia hết cho 24.

Ta tìm các ước của 24, ta chia 24 cho các số tự nhiên từ 1 đến 24. Giá trị gần đúng là:

24 : 1 = 24; 24 : 2 = 12; 24 : 3 = 8; 24 : 4 = 6; 24 : 6 = 4; 24 : 8 = 3; 24 : 12 = 2;

24 : 24 = 1.

Vậy các ước của 24 là 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24.

Vì mỗi đội có ít nhất hai bạn nên người quản lý có thể chia đội thành:

+ Nếu mỗi nhóm có 2 người thì số nhóm là: 24 : 2 = 12 (nhóm)

+ Nếu mỗi nhóm có 3 bạn thì số nhóm là: 24 : 3 = 8 (nhóm)

+ Nếu mỗi nhóm có 4 người thì số nhóm là: 24 : 4 = 6 (nhóm)

+ Nếu mỗi nhóm có 6 người thì số nhóm là: 24 : 6 = 4 (nhóm)

+ Nếu mỗi nhóm có 8 người thì số nhóm là: 24 : 8 = 3 (nhóm)

+ Nếu mỗi nhóm có 12 người thì số nhóm là: 24 : 12 = 2 (nhóm)

Một nhóm không thể có 24 bạn, vì 24 là tổng số bạn của cả đội Sao Đỏ.

Vì vậy, bạn có thể chia nhóm thành:

+ 12 nhóm, mỗi nhóm 2 bạn;

+ 8 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn;

+ 6 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn;

+ 4 nhóm, mỗi nhóm 6 người;

+ 3 nhóm, mỗi nhóm 8 người;

+ 2 bộ, mỗi bộ 12 con.

bài 5 trang 34 toán 6 tập 1:Tìm đáp án đúng trong các đáp án a, b, c và d:

Xem Thêm: Từ Chỉ Sự Vật Là Gì Lớp 2, 3? Ví Dụ Từ Chỉ Sự Vật?

a) Nếu m ⁝ 4 và n ⁝ 4 thì m + n chia hết

A. 16.

12.

8.

4.

b) Nếu m ⁝ 6 và n ⁝ 2 thì m + n chia hết

A. 6.

4.

3.

2.

Xem Thêm: Al O2 → Al2O3

Giải pháp:

a) Vì m ⁝ 4 và n ⁝ 4 nên m + n chia hết cho 4 (áp dụng tính chất chia hết).

Vậy trong 4 đáp án đã cho, ta chọn d.

b) Ta có: 6 = 2 . 3

m 6 suy ra m 2

Lại là n 2

Do đó: m + n cũng chia hết cho 2 (tổng chia hết)

Vậy trong 4 đáp án đã cho, ta chọn d.

bài 6 trang 34 toán lớp 6 tập 1: Chỉ ra ba số tự nhiên m, n, p thỏa mãn các điều kiện sau: m không chia hết cho p, n không chia hết cho p nhưng m + n chia hết cho p.

Xem Thêm: Al O2 → Al2O3

Giải pháp:

Ta có thể cho nhiều bộ ba thỏa mãn bài toán như sau:

+ Ví dụ 1. Các số 7;9 và 2.

Xem Thêm : Mâm cúng và văn khấn ông Công ông Táo thế nào là đúng?

Ta có 7 không chia hết cho 2, 9 không chia hết cho 2, mà 7 + 9 = 16 chia hết cho 2.

+ Ví dụ 2. Các số 13;19 và 4.

Ta có 13 không chia hết cho 4, 19 không chia hết cho 4, mà 13 + 19 = 32 chia hết cho 4.

+ Ví dụ 3. Các số 33;67 và 10.

Ta có 33 không chia hết cho 10, 67 cũng không chia hết cho 10 mà là 33 + 67 = 100 chia hết cho 10.

Tương tự, bạn có thể nghĩ ra bộ ba số khác nhau đáp ứng yêu cầu của câu hỏi.

Từ Bài tập 6 này, ta có nhận xét sau:

Nếu m chia hết cho p và n chia hết cho p thì tổng của m + n chia hết cho p, nhưng điều ngược lại thì không chắc.

Nếu tổng của m + n chia hết cho p thì không chắc chắn m có chia hết cho p và n có chia hết cho p hay không.

Bài 7 Trang 34 Toán lớp 6 Tập 1:Cho a và b là hai số tự nhiên. Giải thích tại sao nếu (a+b) ⁝ m và a ⁝ m thì b ⁝ m.

Xem Thêm: Al O2 → Al2O3

Giải pháp:

Vì (a+b) ⁝ m nên ta có số tự nhiên k (k ≠ 0) sao cho a + b = m.k (1)

Tương tự, do a ⁝ m nên ta cũng có số tự nhiên h (h ≠ 0) sao cho a = m.h

Thay vì a = m. h vào (1) ta được: m.h + b = m.k

Suy ra rằng b = m.k – m.h = m.(k – h) (tính chất phân phối của phép nhân và phép trừ).

Theo tính chất chia hết của tích thì m ⁝ m nên m(k-h) ⁝ m.

Vì vậy, b m

Bài 8 Trang 34 Toán lớp 6 Tập 1:Một cửa hàng có hai loại dụng cụ làm bánh. Khay thứ nhất đựng 3 cái bánh. Loại khay thứ hai đựng được 6 bánh. Sau khi nướng nhiều lần với cả hai loại khay, người bán hàng đếm được 125 chiếc bánh. Hỏi người bán hàng xem số đó đúng hay sai. Biết rằng mỗi khi bạn nướng một cái chảo, nó sẽ chứa quá nhiều bánh.

Xem Thêm: Al O2 → Al2O3

Giải pháp:

Khay nướng có 2 loại, lần lượt đặt 3 và 6 bánh.

Vì 3 chia hết cho 3 nên 6 cũng chia hết cho 3 và mỗi khay nướng đã xếp đủ số bánh nên theo tỉ lệ chia hết của tích và tổng, sau khi nướng nhiều bánh thì tổng số bánh hết là hai loại khay trên phải chia hết cho 3.

125 : 3 = 41 (dư 2) hay 125 không chia hết cho 3.

Vậy là người bán đếm nhầm số bánh.

Bài 9 Trang 34 Toán Lớp 6 Tập 1: Một nhóm du khách đến thăm chợ nổi Cái Răng của thành phố. Cần Thơ bằng thuyền, mỗi thuyền chở được 5 du khách. Sau đó, một số khách ra về trước bằng thuyền lớn, mỗi thuyền chở 10 du khách. Hướng dẫn viên đếm số du khách còn lại, tổng cộng có 21 người. Tất cả các kết quả đếm trên đúng hay sai?

Xem Thêm: Al O2 → Al2O3

Giải pháp:

Ban đầu mỗi thuyền chở 5 khách nên tổng số khách phải chia hết cho 5.

Một số khách khởi hành trên một chiếc thuyền có 10 du khách trên thuyền, vì vậy số khách khởi hành chia hết cho 10, nhưng 10 = 5. 2 nên số khách khởi hành phải chia hết cho 5.

Vậy số khách còn lại cũng phải chia hết cho 5 (theo hiệu chia hết).

21 : 5 = 4 (dư 1) hay 21 không chia hết cho 5.

Vì vậy, kết quả kiểm đếm là sai.

Đáp án bài tập Toán lớp 6 bài 7: Phép chia hết. Tách diều hoặc các thuộc tính khác:

  • Giải 6 Trang 30 Tập 1

  • Giải 6 Trang 31 Tập 1

  • Giải 6 Trang 32 Tập 1

  • Giải 6 Trang 33 Tập 1

    Xem thêm về Cánh diều giải các bài toán lớp 6 chi tiết hơn:

    • Toán lớp 6 Bài 8: Hiệu chia hết cho 2, cho 5

    • Giáo án Toán lớp 6 bài 9: Hiệu chia hết cho 3 cho 9

    • Giáo án Toán lớp 6 bài 10: Số nguyên tố. tổng hợp

    • Bài 11 môn Toán lớp 6: Phân tích một số thành số nguyên tố

    • Bài 12 Toán lớp 6: Ước chung lớn nhất và ước chung lớn nhất

      Giới thiệu kênh youtube vietjack

      Ngân hàng đề thi lớp 6 tại

      khoahoc.vietjack.com

      • Hơn 20.000 câu hỏi và đáp án trắc nghiệm môn Toán, Ngữ Văn lớp 6

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục