Luyện tập: Giải bài 11 12 13 trang 40 sgk Toán 8 tập 1

Luyện tập: Giải bài 11 12 13 trang 40 sgk Toán 8 tập 1

Toán 8 bài 12 trang 40

Video Toán 8 bài 12 trang 40

Bài tập 3. Rút gọn phân số, Chương 2 – Phân số đại số, SGK Toán 8 Tập 1. SGK Toán 8 Bài 11, Bài 11, Bài 13 Trang 40 có đáp án bao gồm các công thức, lý thuyết và phương pháp giải các bài tập đại số trong sách giáo khoa Toán, giúp các em học tốt Toán lớp 8.

Bạn Đang Xem: Luyện tập: Giải bài 11 12 13 trang 40 sgk Toán 8 tập 1

Lý thuyết

1. Cách rút ngắn điểm

Để giảm điểm, chúng ta có thể:

– Chia tử số và mẫu số thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung.

– Chia tử số và mẫu số cho một nhân tử chung.

2. Ví dụ

Trước khi giải bài tập SGK Toán 8 Tập 1 trang 40 Bài 11 12 13, chúng ta cùng nghiên cứu một ví dụ điển hình sau:

Ví dụ 1:

Phân Số Đơn Giản:

A. \(\frac{{12{x^3}y}}{{9{x^2}{y^4}}}\)

\(\frac{{4{x^3} + 20x}}{{{x^2} + 5}}\)

\(\frac{{14x{y^5}\left( {2x – 3y} \right)}}{{21{x^2}y{{\left( {2x – 3y} )right)}^2}}}\)

Giải pháp:

A.

\(\begin{array}{l} \frac{{12{x^3}y}}{{9{x^2}{y^4}}}\\ = frac{{4x}}{{{y^3}}} \end{array}\)

b.

\(\begin{array}{l} \frac{{4{x^3} + 20x}}{{{x^2} + 5}}\\ = \frac{ {4x\left( {{x^2} + 5} \right)}}{{{x^2} + 5}}\\ = 4x \end{array}\)

c.

\(\begin{array}{l} \frac{{14x{y^5}\left( {2x – 3y} \right)}}{{21{x^2}y {{\left( {2x – 3y} \right)}^2}}}\\ = \frac{{2{y^4}}}{{3x\left( {2x – 3y } \right)}} \end{array}\)

Ví dụ 2:

Rút gọn phân số bằng cách đổi dấu:

A. \(\frac{{12{x^2} – 8x}}{{40 – 60x}}\)

Xem Thêm: Ví dụ về sinh sản vô tính ở thực vật

\(\frac{{8xy{{\left( {3x – 1} \right)}^2}}}{{12{x^3}\left( {1 – 3x} \phải )}}\)

\(\frac{{\left( {{x^2} – xy} \right){{\left( {2x – 1} \right)}^3}}}{ {\left({5{y^2} – 5xy}\right){{\left({1 – 2x}\right)}^2}}}\)

Giải pháp:

A.

\(\begin{array}{l} \frac{{12{x^2} – 8x}}{{40 – 60x}}\ = \frac{{4x(3x) – 2)}}{{ – 20\left( {3x – 2} \right)}}\ = \frac{x}{{ – 5}}\\ = \frac{ { – x}}{5} \end{array}\)

b.

Xem Thêm : Đi bão là gì? Đi bão tiếng Anh là gì?

\(\begin{array}{l} \frac{{8xy{{\left( {3x – 1} \right)}^2}}}{{12{x^3} \left( {1 – 3x} \right)}}\\ = \frac{{2y{{\left( {1 – 3x} \right)}^2}}}{{3 {x^2}(1 – 3x)}}\\ = \frac{{2y\left( {1 – 3x} \right)}}{{3{x^2}}} \ kết thúc {mảng}\)

c.

\(\begin{array}{l} \frac{{\left( {{x^2} – xy} \right){{\left( {2x – 1} \ Phải)}^3}}}{{\left( {5{y^2} – 5xy} \right){{\left( {1 – 2x} \right)}^2}}} \ = \frac{{x\left( {x – y} \right){{\left( {2x – 1} \right)}^3}}}{{ – 5y\ left({x – y}\right){{\left({2x – 1}\right)}^2}}}\ = \frac{{x\left({2x – 1 } } \right)}}{{ – 5y}}\\ = \frac{{x\left( {1 – 2x} \right)}}{{5y}} \end{array } \)

Ví dụ 3:

Rút gọn một phân số a bằng cách chia nhỏ tử số và mẫu số:

\(a = \frac{{8{x^2} – 8x + 2}}{{\left( {4x – 2} \right)\left( {15 – x} )right)}}\)

Giải pháp:

Ta có:

\(\begin{array}{l} a = \frac{{8{x^2} – 8x + 2}}{{\left( {4x – 2} \right) left( {15 – x} \right)}}\\ = \frac{{2\left( {4{x^2} – 4x + 1} \right)}}{{2 \left( {2x – 1} \right)\left( {15 – x} \right)}}{\rm{ }}\\ = \frac{{2{{\ Trái({2x – 1}\right)}^2}}}{{2\left({2x – 1}\right)\left({15 – x}\right)}}\ \ = \frac{{2x – 1}}{{15 – x}}\\ \end{array}\)

Dưới đây là hướng dẫn giải bài tập 1 Bài 11, 12, 13 trang 40 SGK Toán 8. Các em hãy đọc kỹ nội dung bài đầu tiên trước khi giải nhé!

Bài tập

giaibaisgk.com giới thiệu đến các bạn lời giải đầy đủ và lời giải chi tiết các bài toán Đại số 8 Chương 1, bài 1, §3, Tập 8, bài 11, 12, 13 trang 40 SGK Toán. rút gọn phân số trong chương ii – phân số đại số để các bạn tham khảo. Chi tiết lời giải của từng bài tập xem bên dưới:

1. Giải bài 11 trang 40 SGK Toán 8 tập 1

Phân Số Đơn Giản:

a) \({{12{x^3}{y^2}} \vượt {18x{y^5}}}\)

b) \({{15x{{\left( {x + 5} \right)}^3}} \ trên {20{x^2}\left( {x + 5} )\phải)}}\)

Xem Thêm: Giải bài 35 36 37 trang 79 sgk toán 8 tập 2

Giải pháp:

Chia cả tử và mẫu cho một nhân tử chung.

Xem Thêm : Dàn ý phân tích bài thơ Tự tình 2 – Hồ Xuân Hương

a)Chúng tôi có:

${{12{x^3}{y^2}} \ trên {18x{y^5}}} = {{2{x^2}.6x{y^2}} \ { 3{y^3}.6x{y^2}}} $

$= {{2{x^2}} \vượt quá {3{y^3}}}$

Xem Thêm: Công thức tính chu vi và diện tích tam giác [đầy đủ các loại tam giác]

b)Ta có:

${{15x{{\left( {x + 5} \right)}^3}} \ trên {20{x^2}\left( {x + 5} \right) }}$

$ = {{3{{\left( {x + 5} \right)}^2}.5x\left( {x + 5} \right)} \trên {4x.5x .\left({x + 5} \right)}}$

$ = {{3{{\left( {x + 5} \right)}^2}} \over {4x}}$

2. Giải bài 12 trang 40 SGK toán 8 tập 1

Nhân tử số và mẫu số rồi rút gọn phân số:

a) \({{3{x^2} – 12x + 12} \vượt quá {{x^4} – 8x}}\)

b) \({{7{x^2} + 14x + 7} \nhiều hơn {3{x^2} + 3x}}\)

Xem Thêm: Giải bài 35 36 37 trang 79 sgk toán 8 tập 2

Giải pháp:

Hãy chia tử số và mẫu số thành thừa số rồi chia cả tử số và mẫu số cho nhân tử chung.

Xem Thêm : Dàn ý phân tích bài thơ Tự tình 2 – Hồ Xuân Hương

a)Chúng tôi có:

\({{3{x^2} – 12x + 12} \vượt quá {{x^4} – 8x}}\)

\(= {{3\left( {{x^2} – 4x + 4} \right)} \ trên {x\left( {{x^3} – 8} \ Đúng)}}\)

\(= {{3{{\left( {x – 2} \right)}^2}} \ qua {x\left( {{x^3} – {2^3 ) }} \phải)}}\)

\( = {{3{{\left( {x – 2} \right)}^2}} \ qua {x\left( {x – 2} \right)\ trái({{x^2} + 2x + 4}\phải)}}\)

\(= {{3\left( {x – 2} \right)} \ qua {x\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)}} \)

Xem Thêm: Công thức tính chu vi và diện tích tam giác [đầy đủ các loại tam giác]

b)Ta có:

\({{7{x^2} + 14x + 7} \nhiều hơn {3{x^2} + 3x}}\)

\(= {{7\left( {{x^2} + 2x + 1} \right)} \ nhiều hơn {3x\left( {x + 1} \right)} } \)

\(= {{7{{\left( {x + 1} \right)}^2}} \hơn {3x\left( {x + 1} \right)} } \)

\(= {{7\left( {x + 1} \right)} \hơn {3x}}\)

3. Giải bài 13 trang 40 sgk toán 8 tập 1

Áp dụng quy tắc đổi dấu rồi giảm điểm:

a) \({{45x\left( {3 – x} \right)} \ trên {15x{{\left( {x – 3} \right)}^3}} }\)

b) \({{{y^2} – {x^2}} \vượt {{x^3} – 3{x^2}y + 3x{y^2} – {y^ 3}}}\)

Xem Thêm: Giải bài 35 36 37 trang 79 sgk toán 8 tập 2

Giải pháp:

Xem Thêm : Dàn ý phân tích bài thơ Tự tình 2 – Hồ Xuân Hương

a)Chúng tôi có:

\({{45x\left( {3 – x} \right)} \ trên {15x{{\left( {x – 3} \right)}^3}}} = {{3\left( {3 – x} \right)} \over {{{\left( {x – 3} \right)}^3}}}\)

\(= {{ – 3\left( {x – 3} \right)} \ qua {{{\left( {x – 3} \right)}^3}}} = {{ – 3} \over {{{\left( {x – 3} \right)}^2}}}\)

Xem Thêm: Công thức tính chu vi và diện tích tam giác [đầy đủ các loại tam giác]

b)Ta có:

\({{{y^2} – {x^2}} \vượt quá {{x^3} – 3{x^2}y + 3x{y^2} – {y^3} }}\)

\(= {{\left( {y + x} \right)\left( {y – x} \right)} \ qua {{{\left( {x – y ) } \right)}^3}}}\)

\(= {{ – \left( {x + y} \right)\left( {y – x} \right)} \over {{{\left( {x – y} \right)}^3}}}\)

\(= {{ – \left( {x + y} \right)} \ qua {{{\left( {x – y} \right)}^2}}} )

Trước:

  • Giải bài 7 8 9 10 trang 39 40 SGK Toán 8 Tập 1
  • Tiếp theo:

    • Giải bài 14 15 16 17 Trang 43 SGK Toán 8 Tập 1
    • Xem thêm:

      • Câu hỏi khác 8
      • Học tốt vật lý lớp 8
      • Học tốt môn sinh học lớp 8
      • Học tốt ngữ văn lớp 8
      • Điểm tốt môn lịch sử lớp 8
      • Học tốt môn địa lý lớp 8
      • Học tốt tiếng Anh lớp 8
      • Học tốt môn tiếng Anh lớp 8 thí điểm
      • Học Tin học lớp 8
      • Học chăm chỉ môn gdcd lớp 8
      • <3

        “Môn thể thao nào đã khó giabaisgk.com”

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục