Từ vựng tiếng Trung thương mại + mẫu câu, hội thoại mẫu

Từ vựng tiếng Trung thương mại + mẫu câu, hội thoại mẫu

Thương tiếng trung là gì

Với sự phổ biến của các mối quan hệ kinh doanh giữa Trung Quốc và Việt Nam, quan hệ kinh doanh ngày càng trở nên quan trọng. Ngày nay, sự hợp tác và thương mại giữa Trung Quốc và Việt Nam ngày càng tăng, các công ty Trung Quốc cũng mọc lên như nấm và sự quan tâm học hỏi từ các công ty Trung Quốc cũng ngày càng mạnh mẽ. Hãy cùng tìm hiểu về Từ vựng tiếng Trung thương mại qua bài viết sau nhé!

Bạn Đang Xem: Từ vựng tiếng Trung thương mại + mẫu câu, hội thoại mẫu

Từ vựng tiếng Trung thương mại

Các chủ đề mẫu về tiếng Trung thương mại

Năm nay nước ta nhập siêu. jīnnián wǒguó muayì yǒu nìchā. Nước ta năm nay nhập siêu.

Thương mại phát triển đủ sức thúc đẩy lưu thông hàng hóa. fāzhǎn muayì nénggòu cújìn shāngpǐn liútōng. Sự phát triển của thương mại có thể thúc đẩy lưu thông hàng hóa.

Khi thị trường biến động như vậy, sự quan tâm đến tương lai của thương mại cũng sẽ giảm và giảm. . . Một khi sự biến động của thị trường được phát hiện, các ngân hàng ít quan tâm đến các giao dịch trong tương lai.

Tòa nhà thương mại mới được xây dựng đã thu hút các thương gia từ khắp nơi trên thế giới. xīnjiàn de muayì dàshà xīyǐnle wǔhúsìhǎi de kemshāng. Các tòa nhà thương mại mới được xây dựng đã thu hút các thương gia từ khắp nơi trên đất nước.

Năm qua, tổng giá trị thương mại xuất nhập khẩu của nước ta đã đạt đến mức cân bằng. Năm ngoái, tổng giá trị thương mại xuất nhập khẩu của nước tôi đạt mức cân bằng.

Hội thoại kinh doanh bằng tiếng Trung

Xem Thêm: Quả Thị Tiếng Anh Là Gì ? Từ Vựng Tiếng Anh Về Trái Cây

a: zǎoshang hǎo, hěn gāoxìng yòu he nǐ huà. nǐmen this de tiānqì zěnmeyáng? Chào buổi sáng. Rất vui được nói chuyện với bạn một lần nữa. Thời tiết ở chỗ bạn hôm nay thế nào?

Xem Thêm : “Do You Love Me ?” Có Nghĩa Là Gì?

b: Không thể tốt hơn. Nắng 29 độ, gió nhẹ…không thể tuyệt hơn. qínglǎng,29 mặc dù, wēifēng… Thời tiết không thể tốt hơn. Nơi tôi sống có nắng, 29 độ F, có chút gió nhẹ.

A: ? nói! wǒ shòubù liǎole. wǒ nén wèi nǐ zuò shénme ma? Than ôi, chúng ta đừng nói về nó. Tôi không thể chịu đựng được nữa. tôi có thể làm gì cho bạn

b: Tôi cần hai chiếc tàu cao tốc sb2000 do bạn sản xuất để cho khách du lịch thuê. Các bạn có thể cho tôi một báo giá? nǐ nén gửi wǒ gè baojià ma? Tôi cần hai chiếc xuồng cao tốc sb2000 mà bạn làm cho khách du lịch thuê. Bạn có thể cho tôi một báo giá?

a: Làm tôi nghĩ… vâng, bảng giá là $6.500. Bạn là một khách hàng quan trọng của chúng tôi, và tôi sẽ giảm giá 10% cho bạn. rõ ràng wǒ xiǎng xiǎng……è, baojià dān shang shì 6.500 Meiyuan. Nín shì wǒmen de yígè zhángyào gêhù, wǒ huì cho nǐ 10% de zhékòu. Để tôi xem, báo giá bình thường của chúng ta là 6.500 đô la. Bạn là khách hàng quan trọng của chúng tôi, chúng tôi sẽ giảm giá 10% cho bạn.

b: na hě hě hǐ. nǐmen yǒu xinhuò ma? Rất hợp lý. Bạn có trong kho không?

wǒmen qùnián jiànlìle xīn de cúnhuò kongzhì xotǒng, suǒyǐ wǒmen bù zái yǒu hěnduō de jīyā dngdān le. Vâng tất nhiên! Chúng tôi đã thiết lập một hệ thống kiểm kê mới vào năm ngoái, vì vậy chúng tôi không còn nhiều hàng tồn kho nữa.

Xem Thêm: Quả Cóc Tiếng Trung Là Gì – Từ Vựng Tiếng … – tienhieptruyenky.com

b: hěn hô. lǚyóu wángjì jiù yào le, suǒyǐ wǒ hěn kuai jiù xūyào tāmen. nín zuìzǎo de fǎ huò rìqí shì shénme shíhòu? Nó không quan trọng. Sắp đến mùa du lịch rồi nên cần hàng gấp. Ngày giao hàng sớm nhất của bạn là gì?

a: Tàu có thể sẵn sàng trang bị trong vòng 2-3 tuần. kěyǐ zái 2-3 zhōu néi zhǔnbèi hǎo zhuāng chuán. Trong khoảng 2-3 tuần, chúng tôi có thể chuẩn bị sẵn sàng thiết bị trên tàu.

B: ? thắt lưng. jiàgé shì duōshǎo? Xuất sắc. Cif giá bao nhiêu?

Xem Thêm : Nà ní nghĩa là gì? Khi nào nên dùng “Nà ní” trên Facebook?

a: Vé, v.v… giá là $15,230 đến cảng ban đầu. Có phải đó là một thỏa thuận? shāo děng… jiàgé shì 15.230 měiyuán, yuánxiān de gǎngkǒu. cupgjiāo ma? Đợi một chút… $15.230 đến cảng. Đóng thế này?

b: dāngrán! Gửi wǒ fā yí fèn suǒyǒu xiāngguān xinxī de chuánzhēn, wǒ huì luijí xià dingdān. wǒ huì àn guànlì yǐ bù k chexiāo xonyángdān fāngshì fùkuǎn. chắc chắn! Gửi cho tôi một bản fax với tất cả các thông tin liên quan và tôi sẽ đặt hàng ngay lập tức. Tôi sẽ thanh toán bằng thẻ tín dụng không hủy ngang thông thường của mình.

a: dāngrán.Tất nhiên rồi.

Xem Thêm: Những “anh hùng cào phím” – Báo Hà Nam điện tử

b: hǎo jí le! hěn gāoxìng zái cì nǐ zuò shēngyì. na záijiàn le, dài wǒ wèn nǐ jiārén hǎo. tuyệt quá! Đó là một niềm vui để làm kinh doanh với bạn một lần nữa. Xin gửi lời chào và lời tạm biệt của tôi đến gia đình bạn.

a: huì de, yě dài wǒ wènhòu nǐ jiārén. Tạm biệt! Tất nhiên, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình bạn. Tạm biệt!

Học cách giao tiếp bằng tiếng Trung thông qua đàm phán kinh doanh

Trong tiếng Trung thương mại, bạn sẽ gặp nhiều tình huống khác nhau như sắp xếp lịch làm việc, sắp xếp họp hành, bàn giao công việc… Bạn phải nắm vững cấu trúc câu, giao tiếp tốt, đáp ứng được nhu cầu của công chúng. Vì công việc, thanhmaihsk xin trân trọng giới thiệu cuốn sách “626 Câu Đàm Phán Tiếng Trung Thương Mại” đến bạn đọc. Đây sẽ là cuốn cẩm nang giúp bạn học các cách giao tiếp thông dụng trong tiếng Trung thương mại.

Thông tin chi tiết về cuốn sách có thể được tìm thấy ở đây

Bài viết tham khảo

  • Từ vựng tiếng Trung thương mại
  • Từ vựng tiếng Trung chứng khoán
  • Từ vựng tiếng Trung tài chính
  • Dưới đây thanhmaihsk xin giới thiệu từ vựng tiếng Trung thương mại. Hi vọng các bạn sẽ tiếp tục trau dồi vốn từ vựng tiếng Trung của mình để phục vụ cho công việc và cuộc sống. Đừng quên truy cập website thanhmaihsk để đón đọc thêm nhiều bài viết hay và bổ ích nhé!

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Thuật ngữ tiếng Trung