Sinh trưởng của vi sinh vật là gì? Tốc độ tăng trưởng trong XLNT ra

Sinh trưởng của vi sinh vật là gì? Tốc độ tăng trưởng trong XLNT ra

Sinh trưởng của vi sinh vật là gì

Hiện nay, vi sinh vật là một phần không thể thiếu trong hệ thống xử lý nước thải sinh học. Vậy vi sinh vật tăng trưởng là gì? Tốc độ sinh trưởng của chúng ảnh hưởng như thế nào đến việc xử lý nước thải (xlnt). Trong bài viết tiếp theo, chúng tôi sẽ giải thích rõ vấn đề này.

Bạn Đang Xem: Sinh trưởng của vi sinh vật là gì? Tốc độ tăng trưởng trong XLNT ra

Khái niệm về sự phát triển của vi sinh vật là gì?

Sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu là sự gia tăng về số lượng và chủng loại theo thời gian. Vi khuẩn có mặt khắp nơi trên Trái đất, ngay cả trong những điều kiện khắc nghiệt nhất, chẳng hạn như nhiệt độ trong các miệng hố va chạm. Nhiệt độ lạnh ở Nam Cực và áp suất cao dưới đáy đại dương vẫn chỉ ra sự hiện diện của vi khuẩn. Quá trình sinh trưởng của vi sinh vật diễn ra liên tục để thích nghi với nhiều loại điều kiện sống khác nhau. Cả số lượng và chất lượng hiện đã được cải thiện.

sinh trưởng của vi sinh vật là gì

Công thức nấu ăn

Thời gian thế hệ (ký hiệu là g) là thời gian (tính theo số lượng cá thể) cần thiết để một tế bào phân chia hoặc nhân bản. Thời gian thế hệ của E. coli là 20 phút (tăng gấp đôi sau mỗi 20 phút).

Thời gian thế hệ rất khác nhau ở các quần thể khác nhau và trong các điều kiện khác nhau.

Tốc độ sinh trưởng riêng (μ) của vsv là số lần phân chia của chủng trong một đơn vị thời gian ở các điều kiện nuôi cấy cụ thể:

μ=n/t

với n là số lần phân chia tế bào và t là thời gian phân chia

Sự phát triển của vi khuẩn

Văn hóa không liên tục

Môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới. Và không loại bỏ các chất chuyển hóa của các chất được gọi là nuôi cấy không liên tục.

sinh trưởng của quần thể sinh vật

Số n0 ô ban đầu sau n lần chia tại thời điểm t là: nt=n0.2

Nuôi cấy theo lô 4 giai đoạn

Xem Thêm: Soạn Sinh 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN … – Download.vn

Thời kỳ tiềm ẩn (lag phase): Sau khi vi khuẩn đã thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể không tăng lên. Enzym cảm ứng được hình thành để phân hủy cơ chất.

Giai đoạn lũy thừa (giai đoạn logarit): Vi khuẩn phát triển với tốc độ cao, số lượng vi khuẩn tăng nhanh.

Giai đoạn cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt cực đại và không đổi theo thời gian vì số lượng tế bào sinh ra bằng với số lượng tế bào chết đi.

Xem Thêm : Tiểu sử cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ Viễn Phương

Giai đoạn thối rữa: môi trường sống cạn kiệt chất dinh dưỡng, số lượng tế bào chết tăng lên

Văn hóa liên tục

Môi trường liên tục là môi trường được bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng thiết yếu. Đồng thời hút một lượng môi trường nuôi cấy bằng nhau. Sản xuất sinh khối thông qua phương pháp nuôi cấy liên tục. Để thu được các hợp chất sinh học như protein đơn bào và axit amin,…

Xem ngay: Quy trình nuôi cấy bùn vi sinh hiệu quả nhất 2020

Vi sinh trong xử lý nước thải

Vai trò của vi sinh vật trong xử lý nước thải

Vi sinh là tập hợp của nhiều loại vi sinh vật khác nhau mà chúng ta không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Vi sinh vật trong xử lý nước thải có khả năng phân hủy chất hữu cơ. Và sử dụng chất hữu cơ làm thức ăn cho các phản ứng sinh tổng hợp. Trong công nghệ xử lý sinh học nước thải, quá trình nuôi cấy vi sinh vật là quá trình quan trọng nhất. Vì nó đóng vai trò quyết định trong quá trình xử lý cá tuyết, bod, tổng nitơ, tổng p và các chất ô nhiễm khác trong nước thải. Do sự có mặt của các loại vi sinh vật trong nước thải: xử lý vi sinh hiếu khí bod, cá tuyết, kỵ khí và xử lý sinh học thiếu khí tổng n, tổng p.

Phân loại vi sinh vật trong xử lý nước thải

Dựa vào phương thức sinh trưởng của vi sinh vật, xử lý nước thải được chia thành 2 nhóm:

vi sinh vật trong xử lý nước thải

  • Vi sinh vật dị dưỡng: sử dụng chất hữu cơ làm nguồn năng lượng và cacbon cho các phản ứng sinh tổng hợp.
  • Vi sinh vật tự dưỡng: có khả năng oxy hóa các chất vô cơ để thu năng lượng và sử dụng CO2 làm nguồn cacbon cho quá trình sinh tổng hợp. Ví dụ: vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn lưu huỳnh, vi khuẩn sắt…
  • Bùn hoạt tính và màng sinh học là tập hợp của các loại vi sinh vật khác nhau. Chứa khoảng 70 – 90% hữu cơ; 10 – 30% vô cơ.

    – Màng sinh học hình thành trên bề mặt vật liệu lọc nhớt có độ dày từ 1 – 3 mm trở lên. Màu sắc của nó thay đổi theo thành phần của nước thải, từ xám đến nâu sẫm. Màng sinh học cũng bao gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc và động vật nguyên sinh.

    Vi sinh vật tham gia vào quá trình xử lý nước thải như thế nào?

    Xem Thêm: Hàm Số Bậc 2 Và Ứng Dụng Trong Giải Toán

    – Xử lý nước thải Vi sinh vật có khả năng chuyển hóa liên tục các chất hữu cơ trong nước thải. Bằng cách tổng hợp thành tế bào mới (nguyên sinh chất). Chúng có thể hấp thụ một lượng lớn chất hữu cơ qua bề mặt tế bào. Nếu chất hữu cơ không được đồng hóa vào tế bào chất, tốc độ hấp thụ sẽ giảm xuống bằng không và một lượng chất hữu cơ hấp thụ nhất định được sử dụng để xây dựng tế bào. Một lượng chất hữu cơ khác được oxy hóa để tạo ra năng lượng cần thiết cho quá trình tổng hợp.

    – Nuôi cấy bùn thô để tạo thành bùn có hoạt tính cao và khả năng lắng tốt. Kết thúc giai đoạn này, bùn sẽ ở dạng hạt và bị vỡ ra ở các mức độ khác nhau khi được khuấy trộn. Bùn tốt nhất là từ một cơ sở xử lý nước thải đang hoạt động.

    Nếu bạn có nhu cầu mua bùn vi sinh chất lượng cao, giá thành rẻ. Vui lòng liên hệ hotline: 0963 31 31 81

    Quá trình vi sinh vật trong xử lý nước thải diễn ra như thế nào?

    xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

    1/ Phương pháp xử lý sinh học kỵ khí:

    Phân hủy kỵ khí là quá trình các vi sinh vật kỵ khí phân hủy các phân tử hữu cơ và vô cơ. Nước thải được xử lý bằng vi sinh vật kỵ khí trong điều kiện thiếu oxy.

    Quá trình phân hủy kỵ khí có thể được chia thành 6 quá trình sau:

    • Thủy phân polymer: Thủy phân protein, polysaccharid, chất béo.
    • Lên men axit amin và đường.
    • Quá trình phân hủy kỵ khí các axit béo chuỗi dài và rượu.
    • Phân hủy kỵ khí axit béo dễ bay hơi (trừ axit axetic).
    • Quá trình tạo thành metan từ axit axetic.
    • Quá trình tạo thành khí metan từ hydro và carbon dioxide.
    • 2/Xử lý sinh học hiếu khí (sử dụng vi sinh vật hiếu khí để xử lý nước thải):

      Là quá trình sử dụng các vi sinh vật hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy. Quá trình xử lý nước thải hiếu khí được chia thành 3 giai đoạn chính sau:

      • Oxy hóa chất hữu cơ
      • Tổng hợp ô mới
      • Sự cố nội bào.
      • Tốc độ tăng trưởng của vi sinh vật là bao nhiêu?

        Xem Thêm : Soạn bài Ôn tập văn miêu tả | Ngắn nhất Soạn văn 6 – VietJack.com

        Chúng ta thường nghe nói rằng vi khuẩn cứ sau 20 phút lại nhân đôi. Con số này xuất hiện trong hầu hết các tài liệu kỹ thuật xử lý nước thải. Đây có phải là con số thích hợp để biểu thị tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật trong nước thải?

        Tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật

        Thời gian nhân đôi 20 phút được tính như thế nào?

        Đầu tiên, số lượng trong 20 phút là từ các vi khuẩn điển hình trong phòng thí nghiệm như E. coli. collie. Vi khuẩn phát triển trong điều kiện lý tưởng về nhiệt độ, pH, đủ chất dinh dưỡng và nguồn cacbon (năng lượng).

        Vi khuẩn trong xử lý nước thải tại Việt Nam

        Khác với văn hóa e. Collie, có nhiều loại vi khuẩn khác nhau trong hệ thống xử lý nước thải. Có thể kể đến như vi khuẩn Gram dương, vi khuẩn Gram âm, vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn kỵ khí… Ở vi khuẩn Việt Nam, vi khuẩn thường có mặt trong hỗn hợp mlss. Tùy thuộc vào hệ thống flocs hoặc biofilms.

        Xem Thêm: Soạn bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội | Soạn văn 8 hay nhất

        Bây giờ hãy xem: chỉ mục mlss là gì?

        Hơn nữa, những con số trên là sự tăng trưởng trong những điều kiện lý tưởng. Thực tế xlnt còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như oxy hòa tan, thể tích bể, nhiệt độ môi trường…

        Tốc độ phát triển của vi khuẩn trong hệ thống xử lý nước thải

        Lý thuyết

        Vi khuẩn dị dưỡng khử bod/cod trong nước thải có thời gian nhân đôi từ 30 – 60 phút. Khi thiếu oxy, hệ vi sinh vật bắt đầu suy yếu…các sinh vật phát triển chậm hơn. Ở nhóm vi khuẩn oxy hóa amoniac, thời gian nhân đôi được tính bằng giờ. Điều này khiến chúng dễ dàng bị rửa trôi và chậm phục hồi do lượng độc tố cao.

        Thực tế

        Vi khuẩn trong nước thải hoạt động ở các điều kiện f/m khác với E. coli trong phòng thí nghiệm. Các cộng đồng vi sinh vật chỉ phát triển khi lượng oxy hấp thụ cao và atp (năng lượng) dồi dào. Tuy nhiên, sự cân bằng giữa f/m và d.o dễ bị xáo trộn khi bod, cod hay tss có dấu hiệu tăng. Điều này tất nhiên là không phù hợp để vận hành một nhà máy xử lý nước thải. Khi bị thiếu hụt, ATP tự do cũng giảm và tế bào bắt đầu yếu đi.

        tốc độ phát triển của vi khuẩn

        Như vậy, mặc dù chúng phát triển trong 20 phút trong điều kiện phòng thí nghiệm nhưng chúng phát triển chậm hơn trong nước thải. Trên thực tế, chúng tôi chỉ thấy mức tăng lớn nhất trong quá trình khởi động hoặc sau khi tải sốc. Thậm chí sau đó, phải mất hơn 30-60 phút để vi khuẩn nhân lên.

        Đó là tất cả những gì cần biết về sự phát triển của vi sinh vật là gì? Nếu bạn vẫn còn bất kỳ câu hỏi nào. Vui lòng liên hệ với chúng tôi:

        Công ty TNHH Dịch vụ Vệ sinh Môi trường Đệ nhất Hà Nội

        Địa chỉ: Liên hệ: Số 12, ngách 41, ngõ 199, Hà Đông Mao, Q. Từ Liêm, TP Hà Nội

        Website: https://xulybenuocthai.vn/

        Giờ chuẩn: 0888 31 31 81 – 0963 31 31 81

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục