Cách phân biệt và sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Giới từ trong tiếng anh

Giới từ tiếng Anh là một nhóm từ không thể thiếu trong ngôn ngữ tiếng Anh. Nó xuất hiện trong hầu hết các giao tiếp hàng ngày hoặc học thuật. Vậy hãy cùng yola khám phá một số giới từ tiếng Anh cơ bản để hiểu, phân biệt và sử dụng đúng cách nhé.

Xem thêm:

Bạn đang xem: Giới từ trong tiếng anh

  • Tính từ sở hữu trong tiếng Anh là gì?
  • Những điều bạn cần biết về thì hiện tại hoàn thành
  • Giới từ tiếng Anh là gì?

    Giới từ trong tiếng Anh là một từ hoặc cụm từ thể hiện mối quan hệ giữa hai danh từ trong một câu.

    Những danh từ này có thể chỉ người, vật, địa điểm hoặc thời gian. Giới từ có thể được đặt ở nhiều vị trí khác nhau trong câu, tùy thuộc vào mục đích sử dụng của chúng, nhưng thường được sử dụng trước danh từ hoặc đại từ.

    Trong tiếng Anh, giới từ là bộ phận có chức năng ngữ pháp được ví như một lớp keo giúp kết nối các phần của câu.

    Phân loại giới từ tiếng Anh

    Có rất nhiều giới từ trong tiếng Anh, sau đây là một số loại giới từ phổ biến nhất:

    • Giới từ chỉ thời gian: in, on, at, since, for, ago, before, to, pass, by,…
    • Giới từ chỉ vị trí: in, on, at, by, before, behind, under, next, below, over, above, across,…
    • Giới từ chỉ chuyển động: through, along,…
    • Giới từ chỉ mục đích hoặc chức năng: to, for, order to, so as to (to)
    • Giới từ chỉ lý do: for, Because of, Owen to + ving/noun (bởi vì, bởi vì)
    • Giới từ tác nhân hoặc phương tiện: with (bằng), by (bằng, bởi), …
    • Giới từ chỉ số lượng, số lượng: by (theo, xấp xỉ)
    • Giới từ tương tự: like (thích)
    • Giới từ chỉ mối quan hệ hoặc tình đồng hành: with (với)
    • Giới từ sở hữu: of (of), with (have), …
    • Các giới từ cách thức: by (bởi), with (với, bằng), không có (not), in (bằng)
    • Vị trí của giới từ

      • Sau động từ “to be”, trước danh từ
      • Ví dụ: Cục tẩy ở trên bàn. – Cục tẩy ở trên bàn.

        =>Cụm giới từ “on the table” đứng sau động từ “to be” và chỉ vị trí của chủ ngữ “the eraser”.

        • Sau động từ
        • Giới từ trong tiếng Anh có thể theo ngay sau động từ hoặc chèn một từ khác vào giữa động từ và giới từ.

          Ví dụ: Tôi sống ở Hà Nội. – Tôi sống ở thủ đô Hà Nội

          • Sau khi bổ nghĩa cho danh từ
          • Ví dụ: Một video về món ăn Nhật Bản. – Các video về ẩm thực Nhật Bản.

            =>Cụm giới từ “về món ăn Nhật Bản” bổ nghĩa cho danh từ “video”.

            • Sau tính từ
            • Ví dụ: Cô ấy không giận bạn. – Cô ấy không giận anh đâu.

              Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

              Sử dụng giới từ trong tiếng Anh không hề đơn giản. Trên thực tế, không có quy tắc cố định nào cho việc sử dụng giới từ, nhưng khi kết hợp với các từ khác nhau, chúng có thể tạo ra những nghĩa hoàn toàn khác. Ghi nhớ cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh được chia sẻ sau đây sẽ giúp bạn biết cách sử dụng chúng đúng nhất.

              Cách sử dụng giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh

              Giới từ

              Cách sử dụng

              Ví dụ

              Lên

              Ngày trong tuần

              Thứ Hai

              tại

              – Tháng/Quý

              – thời gian trong ngày

              – năm

              – Sau một khoảng thời gian nhất định

              – Tháng 7/Mùa hè

              – Buổi sáng

              – 2010

              – Một giờ sau

              tại

              – Buổi tối

              – Cuối tuần

              – một thời gian

              – Buổi tối

              – vào cuối tuần

              – chín giờ rưỡi

              Kể từ

              Từ một thời điểm nào đó trong quá khứ đến hiện tại

              Từ năm 1990

              Dành cho

              Một khoảng thời gian nhất định từ quá khứ đến hiện tại

              3 năm

              Trước

              Thời gian trong quá khứ

              Vài năm trước

              Trước

              Trước một thời điểm nhất định

              Trước năm 2008

              đến

              Nói về thời gian

              10:00 đến 7:00 (6:50)

              Quá khứ

              Nói về thời gian

              Sáu giờ mười (6:10)

              Đến/Cho đến khi

              đánh dấu sự bắt đầu hoặc kết thúc của một khoảng thời gian

              Từ thứ Ba đến/đến thứ Sáu

              Cho đến khi

              Cho đến khi

              Anh ấy đang đi nghỉ cho đến thứ Bảy.

              Xem thêm: Tuổi Bình Dần 1986 Hợp Màu Gì Năm 2022?

              Cách sử dụng giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh

              Giới từ

              Cách sử dụng

              Ví dụ

              Tại (tại, tại)

              – Đề cập đến một địa điểm cụ thể.

              – Được sử dụng trước tên của tòa nhà khi chúng ta đề cập đến một hoạt động hoặc sự kiện thường xuyên trong tòa nhà.

              Xem Thêm: Những hình ảnh, thơ, STT, câu chào ngày mới thứ 7 hay và ý nghĩa nhất

              – Biểu thị nơi học tập hoặc làm việc.

              – Ở nhà, ở nhà ga…

              – Ở rạp chiếu phim,…

              – Ở cơ quan, ở trường học…

              Tại (tại, tại)

              – Một vùng hoặc vị trí trong không gian 3D.

              – Trước tên làng, thị trấn, thành phố, quốc gia.

              – Đối với vận tải ô tô/taxi.

              – Các cụm từ dùng để chỉ đường và một số để chỉ địa điểm

              – Trong phòng, ngoài công viên…

              – Ở Pháp, ở Paris…

              – Trong ô tô, trong taxi

              – Phía đông, phía nam, đằng sau,…

              ở trên, ở trên)

              – chỉ vị trí trên bề mặt của sự vật

              – Cho biết vị trí, tầng, số nhà

              – giao thông công cộng hoặc tư nhân

              – cho vị trí

              – Về sự quyến rũ…

              – Ở tầng ba…

              – Trên xe buýt, trên máy bay…

              – Bên trái, bên phải,…

              bởi/bên cạnh/bên cạnh (bên cạnh)

              Đề cập đến vị trí bên cạnh

              Cạnh cửa sổ, cạnh ô tô, cạnh hộp,…

              tại (bên dưới, bên dưới)

              Đề cập đến các vị trí bên dưới bề mặt và chạm vào nhau.

              Dưới gầm bàn…

              Trên (ở trên)

              Đề cập đến một vị trí ở trên nhưng cách bề mặt một khoảng.

              Trên đỉnh đầu…

              giữa (giữa)

              Được sử dụng để mô tả một vị trí giữa hai địa điểm cụ thể hoặc giữa các địa điểm nhưng hoàn toàn tách biệt với nhau.

              Giữa nhà tôi và nhà anh ấy…

              Trong (giữa)

              được sử dụng để mô tả vị trí ở giữa, nhưng vị trí không rõ ràng.

              Trong rừng…

              Phía sau (đằng sau)

              được dùng để chỉ các đối tượng trong nền.

              Hậu trường…

              đối diện/đối diện (đối diện)

              được sử dụng để chỉ vị trí của đối tượng đối diện.

              Đối diện tiệm bánh, đối diện ngân hàng…

              tại (trước)

              đề cập đến vị trí trước đó, nhưng không có giới hạn.

              Trước cửa nhà…

              gần, gần (gần)

              Đề cập đến một vị trí ngắn, cụ thể, gần đó trong một khoảng cách nhất định.

              Gần cửa trước, gần duyên…

              Bên trong (bên trong)

              đề cập đến một vị trí trong một đối tượng.

              Trong túi…

              bên ngoài (bên ngoài)

              Đề cập đến một địa điểm khác với một cái gì đó.

              Bên ngoài ngôi nhà…

              tròn/xung quanh

              Được sử dụng để chỉ một đối tượng nằm ở một nơi nào đó xung quanh một nơi khác.

              Dung quanh công viên…

              Lưu ý về cách sử dụng giới từ tiếng Anh

              Bạn có thể kết thúc câu bằng giới từ

              Giới từ thường đứng trước danh từ hoặc đại từ, nhưng trong một số trường hợp, có thể kết thúc câu bằng giới từ mà không mắc bất kỳ lỗi ngữ pháp nào.

              Ví dụ:

              Đây là điều mà anh ấy không thể đồng ý.

              Jame lấy cái này ở đâu vậy?

              Cô ấy có thể dựa vào bao nhiêu tinis?

              Cách sử dụng giới từ “like”

              Giới từ “like” dùng với nghĩa “tương tự như” và “tương tự như”. Nó thường đứng trước danh từ, cụm danh từ hoặc động từ.

              Ví dụ: Bạn trông giống bố của bạn.

              Phân biệt hai cặp giới từ “in” – “into” và “on” – “onto”

              “into” và “onto” thường được dùng để nhấn mạnh chuyển động, trong khi “in” và “on” biểu thị vị trí.

              Ví dụ:

              Xem Thêm: Cách phục chế ảnh trắng đen thành ảnh màu bằng smartphone và máy tính

              Cô ấy đang bơi trong hồ.

              Anh bước vào nhà nghỉ.

              Giới từ trong tiếng Anh đôi khi được sử dụng tương tự. Do đó, cần phải thực hành rất nhiều để tránh nhầm lẫn giới từ. Gặp và sử dụng chúng thường xuyên giúp bạn hiểu rõ hơn về các giới từ phổ biến.

              Ngoài ra, để học và ghi nhớ giới từ dễ dàng, bạn có thể làm theo các ví dụ cụ thể.

              Bài tập về cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

              Bài 1: Điền giới từ vào chỗ trống

              1. Đưa nó cho _____ mẹ của bạn.
              2. Tôi đang ngồi với ông _____. Brown và bà Brown.
              3. Bạn không thể mua đồ bằng _____ tiền.
              4. Tôi có một lá thư từ _____ bạn trai của tôi.
              5. Có cây cầu nào bắc qua sông không?
              6. Chúng tôi cắt giấy bằng kéo _____.
              7. Có _____ quả táo trong một cái chai rỗng.
              8. Sau lần chạy đó, tôi đã hết hơi.
              9. Một cô gái xinh đẹp đang đi trên con đường _____.
              10. Tôi bắt đầu từ nhà của mình ở _____ brock.
              11. Hãy sở hữu _____ chiếc bếp điện này.
              12. Những con vịt được một ông già cho ăn ở _____.
              13. Chúng tôi đã không đến Anh trong _____ chín năm.
              14. Tôi không thể nhìn thấy cô ấy vì anh ấy đang ngồi cạnh tôi.
              15. Tôi gặp anh ấy vào _____ năm 1999.
              16. Trả lời:

                Câu hỏi

                Trả lời

                Câu hỏi

                Trả lời

                1

                đến

                9

                Từ/Do

                2

                giữa

                10

                đến

                3

                Không

                11

                Tránh xa

                4

                Từ

                12

                Đạt

                5

                Vượt qua

                13

                Dành cho

                6

                với

                14

                phía trước

                7

                bên cạnh

                15

                tại

                8

                Bởi vì

                Nhiệm vụ 2: Chọn câu trả lời đúng

                1. _____ lần _____ lần anh ấy sẽ kiểm tra công việc của bạn đã hoàn thành.
                2. Từ/đến b. tại / đến c. in / to d. với/đến
                3. hoang sẽ ở đó vào đầu tháng 7 _____ tháng 12 _____.
                4. Từ/đến b. cho đến khi / đến c. từ / trong d. cho đến /
                5. Tôi muốn ứng tuyển vào vị trí nhân viên bán hàng mà _____ bạn đã đề xuất trong bài báo hôm thứ Năm.
                6. đến b. cho c. với đ. in
                7. Đăng nhận xét _____ tùy chọn này!
                8. đến b. in c.at d.about
                9. Cô ấy là một người rất giàu có; vài trăm bảng chẳng là gì với anh ta.
                10. là b. với c. về d. đến
                11. Meme luôn bận rộn _____ công việc của anh ấy trong phòng thí nghiệm.
                12. with sinh in c. in d. của
                13. Nhân viên bán hàng tại quầy ____ nói rằng những chiếc túi ____ đang được giảm giá.
                14. a.at/at b.at/at c. on/on d.in/for

                  1. Đừng tin cô ta! Cô ấy chỉ để _____ là câu chuyện.
                  2. b. đóng c. lên d. ra
                  3. Ông già thích nhớ lại _____ quá khứ.
                  4. in b. Trong c. và d. cho
                  5. Cô ấy nên tuân thủ các quy tắc của trường _____.
                  6. đến b. về c. với đ. in
                  7. Trả lời:

                    Câu hỏi

                    1

                    2

                    3

                    4

                    5

                    6

                    7

                    8

                    9

                    10

                    Trả lời

                    A

                    A

                    b

                    c

                    đ

                    A

                    A

                    c

                    b

                    đ

                    Xem thêm: Tuổi Bình Dần 1986 Hợp Màu Gì Năm 2022?

                    Mong rằng những kiến ​​thức bổ ích về giới từ tiếng Anh mà yola vừa chia sẻ trong bài viết trên có thể giúp mọi người hiểu và biết cách sử dụng chúng một cách chính xác.

                    Xem thêm: Tuổi Bình Dần 1986 Hợp Màu Gì Năm 2022?

                    Xem thêm:  Khối tự nhiên gồm những môn nào ? Ngành nào ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *