Các công thức hóa học cần nhớ chọn lọc để giải nhanh bài tập

Các công thức hóa học cần nhớ chọn lọc để giải nhanh bài tập

Công thức tính trieste

Giải nhanh bài tập Hóa học chọn lọc các công thức cần nhớ: Công thức tính khối lượng dung dịch, Công thức tính khối lượng muối, Công thức tính khối lượng kim loại…

Bạn Đang Xem: Các công thức hóa học cần nhớ chọn lọc để giải nhanh bài tập

công thức hóa học

Công thức hóa học giải nhanh

1.Công thức tính số đồng phân cấu tạo của este đơn chức no mạch hở: cnh2no2

Số đồng phân cnh2n = 2n-2 (1< n < 5).

Ví dụ, số đồng phân cấu tạo của este đơn chức no mạch hở có công thức phân tử c2h4o2 là 22-2 = 1

2. Công thức tính số đồng phân amin đơn chức mạch hở cnh2n+3n:

Số đồng phân cnh2n+3n = 2n-1 (n < 5).

Ví dụ, số đồng phân cấu tạo của amin đơn chức mạch hở có công thức phân tử c2h7n là 22-1 = 1

3. Công thức tính số trieste (triglyxerit) tạo ra từ hỗn hợp glixerol và n axit béo

Số lần thử =

Ví dụ: Đun nóng hỗn hợp gồm glixerol và hai axit béo (palmitic và stearic) (xúc tác axit sunfuric đặc) thì thu được bao nhiêu trieste?

Số lần thử nghiệm = = 6

4. Công thức tính số đi, tri, tetra…n peptit tối đa được tạo ra từ hỗn hợp x amino axit khác nhau:

Số n peptit = xn

Ví dụ: Từ hỗn hợp hai amino axit glyxin và aralin thu được bao nhiêu đipeptit và tripeptit?

Số đipeptit = 22 = 4 tripeptit = 23 = 8

5.Công thức tính khối lượng của amino axit a (chứa n nhóm-nh2 và m nhóm cooh), khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol HCl thì phản ứng được b mol nah vừa phải sau phản ứng sử dụng.

Ví dụ: Cho m gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol axit clohiđric. Dung dịch phản ứng có 0,5 mol nah là đủ. Tìm gạo? (mglyxil = 75)

= 17,8 gam

7.Công thức tính khối lượng muối clorua khi kim loại tác dụng với dung dịch axit clohiđric giải phóng hiđro

mm muối clorua = mkl + 71.nh2

Ví dụ: Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại gồm mg, al, zn phản ứng hết với dung dịch h2SO2 loãng dư thu được 2,2 lít khí h2 (dktc). Tính khối lượng muối?

mm muối clorua=mkl+96.nh2=10+96.0.1=19,6 gam

Xem Thêm: Tước danh hiệu công an nhân dân là gì? Các trường hợp tước?

9. Công thức tính khối lượng muối sunfat khi kim loại phản ứng với axit sunfuric đặc tạo thành các sản phẩm khử so2, s, h2s và h2o

muối mmsulfat = mkl + 96/2(2nso2 + 6ns + 8nh2s) = mkl + 96(nso2 + 3ns + 4nh2s)

Lưu ý: Nếu không có bất kỳ sản phẩm khử nào, hãy bỏ qua chúng.

nh2so4 = 2nso2 + 4ns + 5nh2s

10. Công thức tính khối lượng muối nitrat khi kim loại phản ứng với dung dịch hno3 giải phóng khí: no2, no, n2o, nh4no3

mm nitrat = mkl + 62(nno2 + 3nno + 8nn2o + 10nn2 + 8nnh4no3)

Lưu ý: Nếu không có bất kỳ sản phẩm khử nào, hãy bỏ qua chúng.

Xem Thêm : Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 133 sgk Hóa học 9

nhno3 = 2no2 + 4no + 10n2o + 12n2 + 10nh4no3

11. Công thức tính khối lượng clorua khi muối cacbonat tác dụng với dung dịch axit clohiđric giải phóng khí CO2 và H2O

muối mclorua = mmcacbonat + 11.nco2

12. Công thức tính khối lượng muối sunfat khi muối cacbonat phản ứng với axit sunfuric loãng giải phóng khí CO2 và H2O

muối msulfat = mmuối cacbonat + 36.nco2

13. Công thức tính khối lượng clorua khi sunfit tác dụng với dung dịch hcl giải phóng khí so2 và h2o

mm muối clorua = mm sulfit – 9nso2

14. Khi một oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước thì công thức tính số mol oxi trong oxit

Không (oxit) = Không (nước) = 1/2nh (axit)

15. Công thức tính khối lượng sunfat khi oxit kim loại phản ứng với axit sunfuric loãng tạo ra sunfat và nước

Oxit + axit sunfuric loãng —> sunfat + nước

muối msulfat = moxit + 80nh2so4

16. Công thức tính khối lượng muối clorua khi oxit kim loại tác dụng với dung dịch axit clohiđric tạo thành muối clorua và nước

Oxit + dd hcl —> muối clorua + h2o

muối moxit = moxit + 55nh2o = moxit + 27,5

17.Công thức tính khối lượng kim loại khi cho oxit kim loại phản ứng với chất khử như co và h2

mkl = moxit – mo (oxit)

Xem Thêm: Tiếng Việt lớp 2 Tập đọc: Quả tim khỉ

None(oxit)=nco=nh2=nco2=nh2o

18. Khi hấp thụ một lượng CO2 nhất định vào dung dịch ca(oh)2 hoặc ba(oh)2 thì công thức tính lượng kết tủa

nkết tủa = noh- – nco2 (nkết tủa nhỏ hơn hoặc bằng nco2 hoặc để dung dịch kiềm phản ứng hết)

Ví dụ: Hấp thụ hết 11,2 lít khí cacbonic (đkc) vào 350 ml dung dịch 3(oh)2 1m (vừa đủ). Tính lượng mưa?

Ta có:

nco2 = 0,5 mol

nba(oh)2 = 0,35 mol -> noh- = 0,7 mol

nkết tủa = noh- – nco2 = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol

lượng mưa = 0,2.197 = 39,4 (g)

19.Công thức tính thể tích CO2 cần hấp thụ vào dung dịch ca(oh)2 hoặc ba(oh)2 để thu được lượng kết tủa mong muốn.

Ta có 2 kết quả:

nco2 = n kết tủa

nco2 = noh- – nkết tủa

VD: hấp thụ hết v lít co2(dktc) vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7 gam kết tủa. Tính v?

Hướng dẫn giải pháp:

Xem Thêm : Hàng hóa là gì? Các thuộc tính cơ bản của hàng hóa là gì?

nco2 = nkết tủa = 0,1 mol => vco2 = 2,22 lít

nco2 = noh- – nkết tủa = 0,6 – 0,1 = 0,5 => vco2 = 11,2 lít

20. Công thức tính thể tích dung dịch cần thêm vào dung dịch al3+ để lượng kết tủa xảy ra như mong muốn, ta có 2 kết quả:

noh-min = 3.nprecipitation

noh- = 4.nal3+ – nprecipitation

Ví dụ, cho dung dịch naoh 1M vào dung dịch chứa 0,5 mol alcl3 thì thu được 31,2 gam kết tủa là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải pháp:

Ta có 2 kết quả:

Xem Thêm: Top 10 Bài văn thuyết minh về tác giả Nguyễn Du (lớp 9) hay nhất

noh- = 3.nkết tủa = 3.0,4 = 1,2 mol => v = 1,2 lít

noh- = 4.nal3+ – nkết tủa = 4.0,5 – 0,4 = 1,6 mol => v = 1,6 lít

21. Công thức tính thể tích dung dịch cần thêm vào dung dịch hỗn hợp Al3+ và h+ để tạo ra lượng kết tủa cần dùng. Chúng tôi có 2 kết quả:

noh-min = 3.nprecipitation + nh+

noh- max = 4.nal3+ – nprecipitation + nh+

Ví dụ: Cần thêm bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M tối đa vào dung dịch chứa đồng thời 0,6 mol ancl3 và 0,2 mol hcl để thu được 39 gam kết tủa?

Hướng dẫn giải pháp:

noh-max = 4.nal3+ – nkết tủa + nh+ = 4.0,6 – 0,5 + 0,2 = 2,1 mol => v = 2,1 lít

22. Công thức tính thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch Naalo2 để tạo ra lượng kết tủa như mong muốn. Chúng tôi có 2 kết quả:

nh+ = n kết tủa

nh+ = 4.nalo2- – 3.nprecipited

Cho bao nhiêu gam dung dịch axit clohidric 1 M vào dung dịch chứa 0,7 mol Naalo2 thì thu được 39 gam kết tủa?

Hướng dẫn giải pháp:

Ta có 2 kết quả:

nh+ = nkết tủa = 0,5mol => v = 0,5 lít

nh+ = 4.nalo2- – 3.nkết tủa = 4.0,7 – 3.0,5= 1,3 mol => v = 1,3 lít

23. Công thức tính thể tích dung dịch cần thêm vào hỗn hợp dung dịch zn2+ để tạo ra lượng kết tủa mong muốn. Chúng tôi có 2 kết quả:

noh-min = 2.nprecipited

noh-max = 4.nzn2+ – 2.nkết tủa

Ví dụ, tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần thêm vào 200ml dung dịch ZnCl2 2M để thu được 29,7g kết tủa.

Hướng dẫn giải pháp:

Ta có nzn2+ 0,4 mol; nkết tủa = 0,3 mol

noh-min = 2.nprecipitation = 2.0,3 = 0,6 => vdd nah = 0,6 lít

noh-max = 4.nzn2+ – 2.nkết tủa = 4.0.4 – 2.0.3 = 1 mol => vdd nah = 1 lít sotayhoctap Chúc các bạn thành công!

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục