BaSO4 kết tủa màu gì? Cách điều chế BaSO4 đúng chuẩn!

Baso4 kết tủa màu gì

Baso4 kết tủa màu gì

Kết tủa baso4 có màu gì và cách điều chế baso4? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về chất này qua bài viết dưới đây.

Bạn Đang Xem: BaSO4 kết tủa màu gì? Cách điều chế BaSO4 đúng chuẩn!

Baso4 là gì?

Baso4, phát âm là bari sulfat (hoặc sulfat), là một hợp chất vô cơ. Nó là một chất kết tinh màu trắng, không hòa tan trong nước và không mùi. Xảy ra tự nhiên với khoáng chất barit, là nguồn chính để sản xuất thương mại bari và các chế phẩm của nó. Hiện nay, bari sulfat được sử dụng rộng rãi trong sản xuất giấy, sơn phủ, y học, nhựa,…

Tính chất của bari sulfat cơ bản

– Công thức phân tử: baso4

– Khối lượng mol: 233,38 g/mol

– Hình thức: pha lê trắng

– Mùi: Không mùi

– Mật độ: 4,49 g/cm3

– Điểm nóng chảy: 1.580 °c (1.850 k; 2.880 °f)

– Điểm sôi: 1.600 °c (1.870 k; 2.910 °f) (sự phân hủy)

– Độ hòa tan trong nước 0,0002448 g/100 ml (20 °c) 0,000285 g/100 ml (30 °c)

Xem Thêm: Tiếng Anh lớp 5 Unit 5 Lesson 1 trang 30 – 31 Tập 1 hay nhất

– Sản phẩm của tan, ksp 1,0842 × 10−10 (25 °c)

– Độ tan: không tan trong cồn, tan trong axit sunfuric đặc nóng

– Magnus -71,3·10−6 cm3/mol

Xem Thêm : Sơ đồ tư duy bài Việt Bắc đầy đủ nhất ✔

– Chỉ số khúc xạ (nd) 1,636 (alpha)

Trong tự nhiên, bari sulfat là một thành phần của quặng bari, tuy nhiên nó vẫn chứa nhiều tạp chất khác nhau nên loại quặng này là nguyên liệu chính giúp sản xuất bari sulfat thương mại. Ngoài ra, các tài liệu liên quan có thể được sử dụng để điều chế và thu hồi bari sulfat trong các phản ứng tạo muối ở quy mô phòng thí nghiệm.

Kết tủa bazo4 màu gì? Tính chất vật lý và hóa học của bari sulfat

Đặc điểm thể chất:

– baso4 có màu trắng, không mùi, không tan trong nước.

– Bari sulfat được coi là chất điện li yếu.

– Khối lượng mol của bari sunfat là 233,38 g/mol

– có mật độ 4,49 g/cm3

– Điểm nóng chảy là 1.580 độ C

– Nhiệt độ sôi khoảng 1.600 độ C

Xem Thêm: Bài thơ Vội vàng In trong tập Thơ thơ (1938), Xuân Diệu

Trong baso4, ion so4 là chất oxi hóa mạnh nên cần chuyển thành bazo bằng cách đun nóng baso4 ở nhiệt độ cao với chất khử mạnh c. bazơ (là muối tan trong nước và axit mạnh vì là muối của axit yếu và bazơ mạnh)

pthh: baso4 + 2c (nhiệt độ cao) =>baso + 2co2

Bari sulfat thực sự là một loại muối rất mạnh và rất khó hòa tan với bất kỳ thứ gì. Tuy nhiên, nếu cho vào dung dịch axit sunfuric đặc có nồng độ 97-98% thì sẽ tạo thành muối tris(hso4)2 nhưng với tỷ lệ nhỏ, đây là phản ứng thuận nghịch. Nói cách khác, chỉ một lượng rất nhỏ bari sulfat được hòa tan.

Mặc dù rất ít tan trong nước và hầu như không tan trong nước, nhưng baso4 lại hòa tan được trong: natri hexametaphotphat, axit ethylenediaminetetraacetic

pthh: baso4 (rắn) + (edta + 2oh-) => (bay) (tan) + so42-

Tính chất hóa học:

  • Bari sulfat có thể phản ứng với axit sunfuric đậm đặc.
  • pthh: h2so4 + bazo4 → ba(hso4)2

    (cô đặc)(rắn)(pha loãng)

    • Bari sulfat có thể bị giảm một phần bởi carbon khi đun nóng:
    • Xem Thêm : Thuyết minh về ngày Tết cổ truyền (Tết Nguyên đán) Việt Nam

      pthh: baso4 + 2c → bas + 2co2↑

      • Baso4 có thể phản ứng với muối theo phương trình sau:
      • pthh: bacl2 + na2so4 → 2nacl + baso4

        • Baso4 có thể bị nứt do nhiệt:
        • pthh: 2 bazo4 → 2 bao + o2 + 2so2

          Ứng dụng của bari sulfat

          – Áp dụng cho ngành khai khoáng:

          Hợp chất này có tác dụng rõ rệt trong việc tăng tỷ trọng dung dịch, tăng áp suất trong giếng và giảm nguy cơ cháy nổ. Do đó, bari sulfat được sử dụng trong quá trình tinh chế khoáng chất và khoáng chất.

          Xem Thêm: Bài 17, 18, 19, 20, 21 trang 14, 15 SGK Toán 9 tập 1

          Ngoài ra, nó còn được sử dụng trong khai thác dầu dưới dạng bùn khoan để thăm dò sự hiện diện của dầu.

          – Đối với ngành sơn phủ:

          Bari sulfat được dùng làm chất độn trong ngành sơn để làm cứng màng sơn và tăng khả năng chống chịu với các tác nhân bên ngoài. Baso4 tồn tại trong các loại sơn như sơn gỗ, sơn dầu, sơn tàu biển, sơn chịu nhiệt, sơn nhà xưởng, sơn tĩnh điện, sơn ô tô, xe máy cao cấp, sơn chống thấm, sơn ngoài trời, sơn epoxy…

          – Được sử dụng trong nhiều ngành nghề khác nhau:

          Bari sulfat được sử dụng trong sản xuất giấy trắng chất lượng cao.

          Baso4 có thể được sử dụng làm sắc tố trắng, làm phương tiện cảm quang cho quy trình chụp X quang hoặc làm chất chống tiêu chảy.

          Bari sulfat thường được sử dụng làm chất độn trong ngành công nghiệp nhựa hoặc đúc kim loại và khuôn được sử dụng thường được phủ một lớp bari sulfat để ngăn kim loại nóng chảy và liên kết với khuôn. ..

          – Dùng trong nông nghiệp:

          Thử nghiệm đất bằng bari sulfat chủ yếu được sử dụng để kiểm tra độ pH của đất và các chất lượng khác bằng cách sử dụng chỉ số màu và các hạt nhỏ của đất.

          – Áp dụng trong y học

          Bari sulfat là một chất tương phản được sử dụng trong chụp X-quang dạ dày và ruột.

          >>Xem thêm:

          fe(oh)3 có màu gì? Cách điều chế sắt(iii) hiđroxit

          al(oh)3 Kết tủa màu gì? Thuộc tính của al(oh)3

          Tôi hy vọng bài viết trên có thể giúp các em hiểu được màu của kết tủa baso4 và ứng dụng của nó. Chúc em luôn chăm ngoan học giỏi và đạt được nhiều thành tích cao trong học tập cũng như cuộc sống.

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *