Bảng Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh

Bảng Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh

Bảng đại từ nhân xưng

Video Bảng đại từ nhân xưng

Trong tiếng Việt, chúng ta thường bắt đầu một câu bằng các từ như tôi, bạn, bạn, chúng tôi, chúng ta, …v.v. Tương tự như tiếng Việt, trong tiếng Anh chúng ta cũng thường bắt đầu bằng những từ như thế này, những từ này được gọi là đại từ nhân xưng trong tiếng Anh.

Bạn Đang Xem: Bảng Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh

Tại sao khi học tiếng Anh cần học đại từ nhân xưng?

Lý do đầu tiên: Đại từ nhân xưng được sử dụng trong hầu hết mọi câu, vì vậy nếu bạn muốn đặt câu đúng trong tiếng Anh thì nhất định không thể bỏ qua bài học này.

Bài học này sẽ giúp bạn sử dụng đúng các đại từ nhân xưng trong tiếng Anh. Bạn nào mới bắt đầu học tiếng Anh hoặc mất gốc tiếng Anh thì nhất định nên học bài này.

Lý do thứ hai: Sau bài học này, bạn sẽ hiểu tại sao đôi khi từ “i” được sử dụng và đôi khi từ “tôi”. Cũng là he, tại sao có lúc người ta dùng “he”, có lúc lại dùng “he”… nói tiếp các bạn sẽ hiểu cách nói của tôi, bản thân tôi…. Cái này là cái gì?

Anh ấy là như vậy, và cô ấy là như vậy. Sau bài học này, bạn sẽ không phải thắc mắc về cách sử dụng những từ này.

Phần giới thiệu tóm tắt “Bảng đại từ nhân xưng trong tiếng Anh” hoàn chỉnh có 5 cột như sau: cột đầu tiên là đại từ chủ ngữ; cột thứ hai là đại từ tân ngữ; cột thứ ba là tính từ sở hữu; cột thứ tư là đại từ sở hữu , và cột thứ năm là một đại từ phản thân.

  • bảng đại từ nhân xưng trong tiếng anh
  • Danh sách đại từ nhân xưng trong ngôn ngữ

    (Các ký hiệu bên trong / / là cách bạn đọc chúng)

    Tại sao tôi không dạy “Bảng chữ cái tiếng Anh” trước “Danh sách đại từ nhân xưng tiếng Anh”? Các bạn vì hai lý do:

    Lý do đầu tiên khiến bảng chữ cái ít được sử dụng trong tiếng Anh là nó thường chỉ được dùng để gọi tên các chữ cái tiếng Anh.

    Lý do thứ hai là do bạn chưa học Bảng phiên âm quốc tế ipa nên mình sẽ tạm trình bày cách phát âm của nó trong tiếng Việt cho bạn đọc, tuy nhiên bạn cũng nên chú ý rằng cách phát âm của tiếng Việt không giống như vậy của tiếng Việt nên cách đọc này chỉ là tạm thời và không chính xác 100%. Trong các bài tiếp theo các bạn sẽ học Bảng phiên âm quốc tế (ipa) để phát âm tiếng Anh tốt hơn).

    Vậy là mọi người đã học Bảng phiên âm quốc tế (IPA) rồi đến bảng chữ cái tiếng Anh, hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng Bảng phiên âm quốc tế (IPA) để học bảng chữ cái tiếng Anh.

    Dựa trên kinh nghiệm nhiều năm của tôi, phương pháp học tiếng Anh này là dễ nhất và tốt nhất cho những người mới bắt đầu học tiếng Anh hoặc người mất gốc tiếng Anh.

    • dai tu chu ngu 2
    • Đại từ chủ ngữ

      Cột đầu tiên có tên: “Đại từ nhân xưng” bao gồm các từ như: “I, you, us, they, he, she, it”. Vậy khi nào chúng ta sử dụng cột đầu tiên? Khi đứng đầu câu tiếng Việt.

      Đại từ tân ngữ là gì?

      Cột thứ hai có tên: “Tân ngữ đại từ nhân xưng”, gồm: “I, you, us, they, he, she, it”. Vậy khi nào chúng ta sử dụng cột thứ hai? Khi đứng cuối câu tiếng Việt.

      Xem Thêm: 3 cách dùng B612 chụp ảnh đẹp và chất lượng trên điện thoại

      Ví dụ: Tôi yêu cô ấy

      =>Tôi yêu cô ấy

      Như bạn có thể thấy trong ví dụ trên, chúng tôi sẽ sử dụng hai cột cùng một lúc. Đầu câu sẽ là chữ “i” của từ me. Cuối câu là her, ta dùng “her” nhé các bạn.

      *** Lưu ý: Nếu chủ ngữ là: “he, she, it” thì ta thêm “s” vào sau động từ.

      Xem Thêm : Đoạn trích Chí khí anh hùng Trích từ câu 2213 đến câu 2230 trong tác phẩm Truyện Kiều

      Ví dụ: Cô ấy yêu tôi

      =>Cô ấy yêu tôi

      Trong câu trên, she đứng đầu câu nên ta dùng “she” ở cột đầu tiên. Chữ i đứng cuối câu nên ta dùng ở cột thứ 2 là “I”. love: love (trái tim đang hoạt động nên love là động từ, học chi tiết ở bài sau) là động từ nên phải thêm s.

      Tính từ sở hữu

      Cột thứ ba “tính từ sở hữu”: biểu thị có từ “của”. Cột tính từ sở hữu bao gồm các từ sau: “my, your, our, theirs, his, hers, it’s”. Hãy thêm từ of vào nghĩa của cột 1. (xem chi tiết trong video).

      Ví dụ: Mẹ tôi thích bạn

      =>Mẹ tôi thích bạn

      Trong ví dụ trên mom là: mẹ. của tôi là: của tôi

      Khi chúng tôi viết, chúng tôi đảo ngược lên đầu cho mẹ tôi và cho tôi, chúng tôi sử dụng “của tôi” trong cột thứ ba. Từ của bạn ở cuối câu, vì vậy chúng tôi sử dụng cột thứ hai “bạn”.

      *** Xin lưu ý: mẹ tôi = 1 người (phụ nữ) = cô ấy (=cô ấy, động từ phải thêm “s”). Ở đây like là động từ nên thêm s sau like.

      Đại từ sở hữu đại từ nhân xưng

      Cột 4 “Đại từ sở hữu”. Bao gồm các từ: mine, yours, theirs, his, hers, không dùng từ này.

      Tôi sẽ chỉ cho bạn cách sử dụng danh sách các đại từ sở hữu này bằng một ví dụ.

      Ví dụ: Tôi yêu mẹ tôi. Bạn yêu mẹ của bạn.

      =>Tôi yêu mẹ tôi và bạn yêu mẹ của bạn.

      Xem Thêm: Vi sinh vật “vẽ” tranh

      Cách dùng này được viết theo cột 3, bây giờ chúng ta cùng phân tích và viết theo cột 4

      Hãy phân tích ví dụ trên. Trong câu trên bạn sẽ thấy danh từ “Mom: Mẹ” được lặp lại 2 lần. Vì vậy cột 4 sẽ giúp chúng ta rút gọn những danh từ được lặp lại trong câu nhưng vẫn giữ nguyên nghĩa.

      Ta chỉ còn danh từ câu trước và danh từ lặp câu sau, ta có thể bỏ đi và thay thế bằng từ ở cột 4.

      *** Xin lưu ý rằng khi bỏ các danh từ trùng lặp trong các câu dưới đây, chúng ta cũng phải xóa cột 3 (trước các danh từ trùng lặp).

      Ta thay từ ở cột 3 + danh từ lặp ở cột 4 như sau:

      Ví dụ: Tôi yêu mẹ tôi. bạn yêu mẹ của bạn

      =>Tôi yêu mẹ tôi và bạn yêu mẹ của bạn. (thay: mẹ của bạn = của bạn).

      Đại từ phản thân

      Cột 5 “Đại từ phản thân”. Phản thân thêm từ “chính: mình”, gồm các từ: mình, mình, mình, mình, mình, mình, mình, mình.

      Lưu ý trường hợp đặc biệt:

      + we là số nhiều, vì vậy đại từ phản thân bỏ f và thêm “ves”—chúng tôi là: chính chúng tôi. Chúng cũng ở dạng số nhiều, nên chúng tương tự như chính họ: chính họ

      Xem Thêm : Top 7 đoạn văn suy nghĩ về nhân vật lão Hạc

      + Từ “you” trong tiếng Anh có hai nghĩa: bạn và bạn. Vì vậy, bạn sẽ là “chính mình”. Bạn sẽ trở thành “bạn bè”.

      Ví dụ:

      Tôi yêu bản thân mình

      =>Tôi yêu bản thân mình

      Bạn yêu chính mình

      Xem Thêm: Phân tích khổ cuối Sang thu của Hữu Thỉnh (5 mẫu) – Văn 9

      =>Bạn yêu bản thân mình

      Bạn yêu chính mình

      Xem Thêm: Phân tích khổ cuối Sang thu của Hữu Thỉnh (5 mẫu) – Văn 9

      =>Bạn yêu bản thân mình

      Chúng tôi ghét chính mình.

      =>Chúng tôi ghét chính mình

      Họ ghét chính họ

      =>Họ ghét chính họ

      Như vậy, với danh sách các đại từ nhân xưng, chắc hẳn các bạn đã biết cách sử dụng từ “tôi” như “tôi” trong mọi tình huống… rồi đúng không?

      Hãy làm bài tập để hiểu văn bản và ghi nhớ nó.

      Bài học này được cập nhật từ “Khóa học tiếng Anh giao tiếp cho người mất gốc” của Thankju.com. Sau mỗi bài học đều có bài tập và ứng dụng để bạn luyện tập và kiểm tra xem mình đã học đến đâu.

      Thay vì học quá nhiều kiến ​​thức một lúc, tốt hơn hết bạn nên dành 1 đến 2 tiếng mỗi ngày để học và thực hành thường xuyên. Sau đó, dần dần tăng cường tiếp xúc với tiếng Anh càng nhiều càng tốt. Chỉ đơn giản vậy thôi, và tôi chắc chắn rằng bạn có thể nói tiếng Anh “ngon lành”. Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn.

      Nhớ xem video bài giảng tại đây.

      Bạn có thể thử một số bài tập tại đây.

      Nếu có thể, vui lòng đăng ký lớp học trên thankju.com và thực hành 100 bài tập sau mỗi lớp học (để giúp bạn hiểu) lớp học và Nhớ bài hơn) + Có video hướng dẫn luyện từng câu đúng + Tham gia nhóm kín thảo luận + Có app luyện từ vựng, luyện trắc nghiệm và thi thử,…  …

      Liên hệ zalo: 0362.151.086 – 0965486.015

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục