[Bài thu hoạch quản lý sự thay đổi] – Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo quản lý cấp phòng 2021

Bài thu hoạch quản lý sự thay đổi

Lớp thu hoạch cung cấp nội dung cho lớp bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo cấp sở năm 2021, phân tích các yếu tố, khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tư vấn thuộc lĩnh vực công tác đảm nhận và đề xuất giải pháp. Pháp.

  • Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng
  • Báo chính trị mùa hè
  • Mẫu bìa bộ sưu tập
  • Tập huấn kỹ năng lãnh đạo cấp phòng

    • 1. Các khóa học phát triển khả năng lãnh đạo cấp phòng ban
    • 2. Giờ học của Khóa đào tạo lãnh đạo cấp phòng cấp 2
    • 1. Khóa học phát triển lãnh đạo cấp phòng

      i/Nhận thức về quản lý thay đổi

      Bạn đang xem: Bài thu hoạch quản lý sự thay đổi

      1/ nghĩa là:

      Bạn đang xem: Khóa đào tạo kỹ năng lãnh đạo cấp phòng sau thu hoạch năm 2021

      Lãnh đạo thay đổi là quá trình xây dựng cầu nối giữa tầm nhìn và hành động và các nhà quản lý thường cố gắng thực hiện thay đổi mà không tập trung vào chiến lược thay đổi. Trong nhiều trường hợp, người ta không chấp nhận sự thay đổi mà thường giữ thái độ phản kháng. Chủ đề này sẽ giúp chúng ta hiểu cách thức và cách giải quyết những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện thay đổi. .

      Lãnh đạo và quản lý thay đổi là một chủ đề khá mới ở Việt Nam, nhưng đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. pgs.ts Đặng Xuân Hải đã nghiên cứu và cụ thể hóa các bước của quy trình quản lý sự thay đổi trong cuốn sách Quản lý sự thay đổi dành cho cán bộ quản lý giáo dục của dự án bồi dưỡng giáo viên thcs. Các thay đổi như sau:

      Bước 1: Xác định các thay đổi;

      Bước 2: Chuẩn bị cho sự thay đổi;

      Bước thứ ba: thu thập dữ liệu, dữ liệu;

      Bước 4: Xác định các yếu tố khuyến khích và hỗ trợ thay đổi;

      Bước 5: Xác định mục tiêu cụ thể cho các bước định hướng thay đổi;

      Bước 6: Xác định trọng tâm của mục tiêu;

      Bước 7: Xem xét các giải pháp;

      Bước 8: Chọn giải pháp;

      Bước 9: Xây dựng kế hoạch hướng dẫn thực hiện;

      Bước 10: Đánh giá các thay đổi;

      Bước 11: Đảm bảo đổi mới liên tục

      2/ Dẫn dắt và quản lý sự thay đổi:

      2.1/ Biến đổi là gì: Biến đổi là quá trình vận động sinh ra do sự tác động, tác động qua lại lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, các yếu tố bên trong và bên ngoài; biến đổi là thuộc tính chung của mọi sự vật hiện tượng. Hay nói cách khác, dễ dàng hơn thay đổi thành “làm cho nó khác đi hay khác đi”

      Các yếu tố gây ra sự thay đổi:

      − Thay đổi xã hội: chính trị, đường lối, nguyên nhân, chính sách…

      − Chuyển đổi kinh tế: chuyển đổi nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, đổi mới phương tiện và công cụ, thay đổi công nghệ…

      − Những thay đổi của khoa học và công nghệ: máy tính, công nghệ thông tin…

      − Những thay đổi trong giáo dục: chương trình, sách giáo khoa, phương pháp, cơ sở vật chất, trường lớp…

      2.2/Thay đổi bao gồm thay đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu

      − Số lượng học viên tăng hoặc giảm.

      − Chất lượng giáo dục cao hay thấp so với tiêu chuẩn.

      − Cấu trúc đầy đủ hoặc thừa, thiếu.

      − Thay đổi cơ sở vật chất và phương tiện.

      − Tăng và giảm tài chính.

      − Thay đổi về giáo viên, cán bộ, nhân viên.

      2.3/ Các thay đổi được hiểu ở các mức độ khác nhau

      − Cải tiến là thêm hoặc bớt một số yếu tố của một thứ gì đó để làm cho nó phù hợp hơn; không phải là thay đổi về chất lượng.

      − Đổi mới là thay cái cũ bằng cái mới; làm ra cái mới; còn gọi là đổi mới; làm thay đổi bản chất của sự vật.

      – Cải cách là loại bỏ cái cũ, cái chưa hợp lý của sự vật, thay đổi thành cái mới thích ứng với hoàn cảnh khách quan, là sự thay đổi bản chất nhưng toàn diện, triệt để hơn đổi mới.

      − Một cuộc cách mạng là một sự thay đổi lớn, một sự thay đổi triệt để; một sự thay đổi triệt để.

      2.4/Thay đổi thụ động

      − Không chuẩn bị trước, bị ảnh hưởng một cách tự nhiên, một cách tự phát.

      − Hậu quả không lường trước được.

      − Tôi không biết liệu nó có cần thiết hay không.

      2.5/Thay đổi tích cực

      − Kết quả mong đợi.

      − Hiểu các yêu cầu.

      − Chuẩn bị trước, dự đoán tương lai.

      2.6/Muốn thay đổi

      – Học tập hiệu quả hơn và phù hợp hơn với cá nhân và cộng đồng.

      – Mong muốn của gia đình và cộng đồng về học tập và nhà trường.

      – Nhu cầu học tập đa dạng hơn, phong phú hơn.

      2.7/ Chấp nhận thay đổi

      – Gặp gỡ và tìm kiếm những người muốn thay đổi;

      – Hãy cởi mở với họ và trở thành đồng minh của họ!

      – Xem hiệu ứng đã sửa đổi

      – Xác định những thay đổi có tác động tích cực hay tiêu cực

      – Cơ hội để thay đổi cũng là thách thức để thay đổi

      – Điều kiện cần và đủ để thay đổi có thể không rõ ràng

      – Quá ít người có thể đồng ý thay đổi

      – Thay đổi có thể mang lại điều tốt cũng như điều xấu

      – Thay đổi là một quá trình tự nhiên

      – Con người luôn sống với sự thay đổi: từ trẻ thơ đến trưởng thành và tuổi già. Trình độ văn hóa và chuyên môn của mỗi cá nhân cũng thay đổi theo thời gian.

      – Giáo dục và trường học ở Việt Nam cũng đã thay đổi theo thời gian. Thay đổi là không thể tránh khỏi. Dù muốn hay không, trường học thay đổi. Bạn sẽ hiệu quả và chủ động hơn nếu bạn biết cách lãnh đạo và quản lý sự thay đổi. Hãy chủ động và đón nhận sự thay đổi! Cần thay đổi – phải thay đổi – nên thay đổi – có thể thay đổi.

      2.8/Không chịu thay đổi

      – Nhiều người có thể không đồng ý với sự thay đổi vì nhiều lý do.

      – Người biểu tình thường tìm lý do khách quan và chủ quan để trì hoãn thay đổi.

      – Sức đề kháng giảm khi những thay đổi có tác động tích cực.

      Xem Thêm: Ca Huế

      – Cần thuyết phục, lôi kéo và chứng minh sự thay đổi.

      2.9/Lý do thay đổi trường học

      – Nhà trường có mối quan hệ biện chứng với nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài, như:

      – Lý do xã hội, kinh tế, khoa học kỹ thuật.

      – Lý do của người học.

      – Lý do của thầy.

      -Lý do giáo dục và quản lý trường học.

      – Nguyên nhân đến từ công tác quản lý của nhà nước và địa phương.

      – Cần đáp ứng nhu cầu học tập luôn thay đổi.

      – Cần thích nghi và tạo ra những điều kiện, hoàn cảnh mới.

      – Nhà trường đặt ra nhiều vấn đề mới cần giải quyết.

      * Thay đổi nội bộ

      – Tăng giảm số lượng học sinh.

      – Chất lượng dạy học cao hay thấp so với yêu cầu và mong đợi.

      – Thay đổi cơ sở vật chất, phương tiện do xuống cấp hoặc đầu tư mới.

      – Năm học mới khác năm học trước.

      – Thay đổi cán bộ, giảng viên, nhân viên.

      – Những vấn đề lý luận và thực tiễn về đổi mới giáo dục và quản lý nhà trường có thể được tìm thấy từ mối quan hệ biện chứng này

      − Sự phát triển của khoa học và công nghệ như một “cơn bão”, được thể hiện rõ nét ở các yếu tố sau:

      + Sự “bùng nổ” thông tin và sự lỗi thời nhanh chóng của nó.

      + Việc sử dụng máy tính điện tử thế hệ mới và các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong sản xuất và đời sống ngày càng tăng nhanh.

      +Khoa học – Công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, việc ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ mới vào sản xuất và đời sống vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với và nhân dân các nước đang phát triển.

      + Sự phát triển của khoa học và công nghệ với những đặc điểm trên đòi hỏi nhà trường phải có khả năng thích ứng với công nghệ thông tin hóa và các phương tiện hiện đại.

      − Nhà trường cần thay đổi để tạo điều kiện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự học ở học sinh để các em có thể học suốt đời;

      * Thay đổi bên ngoài

      – Đăng ký thay đổi.

      – yêu cầu đầu ra (tốt nghiệp) thay đổi.

      – Tình hình kinh tế – xã hội thay đổi.

      – Kêu gọi cập nhật nội dung môn học, sách giáo khoa, phương pháp và cơ sở vật chất giáo dục.

      – Thay đổi môi trường cục bộ.

      3/ Nhu cầu thay đổi

      Thay đổi là một quá trình tự nhiên. Con người thay đổi từ trẻ sơ sinh đến trưởng thành và tuổi già; văn hóa và trình độ chuyên môn của mọi người thay đổi theo thời gian; giáo dục và trường học thay đổi theo thời gian… đối với cuộc sống của bất kỳ ai, bất kỳ ai trong cuộc sống của một tổ chức, thay đổi vừa là cơ hội vừa là thách thức.

      Xã hội chúng ta đang sống đã và đang không ngừng thay đổi, hướng tới một xã hội thông tin và tri thức, một nền kinh tế toàn cầu, đòi hỏi phải xây dựng một lực lượng lao động có “tư duy”. Để tồn tại và phát triển trong thời đại ngày nay, khả năng tự học và học tập suốt đời đã trở thành một yêu cầu tất yếu đối với mọi người, cần được rèn luyện ngay từ khi học phổ thông. Với những thay đổi về môi trường dạy học, khi giáo dục được coi trọng và có yêu cầu cao của xã hội, các trường trung học cơ sở cần tiếp tục đổi mới về nếp nghĩ, cách làm, sắp xếp lại tổ chức hoạt động, thể hiện ở những thay đổi về cơ cấu tổ chức quản trị , được phản ánh trong việc dạy và học, đồng thời xác định rõ ràng các Tiêu chuẩn về nội dung và kết quả giáo dục.

      Trong nhà trường, sự thay đổi có thể thuộc một trong hai dạng chính: do nhu cầu xã hội đòi hỏi nhà trường phải thay đổi để đáp ứng, hoặc do bản thân nhà trường. Nếu không thay đổi sẽ khó đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển. Để nâng cao chất lượng giáo dục, giáo dục phổ thông phải chuyển sang lấy học sinh làm trung tâm, tạo môi trường học tập, rèn luyện và phát triển an toàn cho người học; trở ngại để khắc phục sự thay đổi hiện nay là tư duy cũ, ngại thay đổi của giáo viên và học sinh. một số cán bộ quản lý giáo dục. Thay đổi có thể mang lại điều tốt cũng như điều xấu. Vì vậy, cần hiểu rõ tác động tích cực hay tiêu cực của sự thay đổi để từ đó có các biện pháp phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của nó.

      Thay đổi là không thể tránh khỏi. Dù muốn hay không, trường học thay đổi. Nếu bạn biết cách lãnh đạo và quản lý sự thay đổi, nó sẽ dẫn đến kết quả cao hơn và tích cực hơn. Vì vậy, mỗi cán bộ, giáo viên trong trường hãy tích cực đón nhận sự thay đổi này. Biết đón nhận sự thay đổi, chủ động đón đầu và ứng phó với sự thay đổi nhanh chóng là con đường tốt nhất dẫn đến tương lai của nhà trường. Trên thực tế, đã có rất nhiều người không đồng ý với sự thay đổi này vì nhiều lý do khác nhau. Họ thường tìm những lý do cả khách quan và chủ quan để trì hoãn thay đổi. Vì vậy, nhà quản lý cần có những biện pháp thuyết phục, động viên kịp thời để chứng minh tính tất yếu và cần thiết của sự thay đổi, để mọi người nhận thấy ý nghĩa và tầm quan trọng của sự thay đổi, từ đó cho rằng có sự thay đổi phù hợp. Nghiên cứu sự thay đổi, lãnh đạo và quản lý sự thay đổi ở trường phổ thông hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp lãnh đạo và quản lý sự thay đổi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Sáng tạo là một công việc quan trọng và cần thiết.

      ii/ nội dung cụ thể

      1/bàn thắng

      Nghiên cứu về lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trong chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học…

      2/nội dung

      Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu. Cụ thể là:

      – Nghiên cứu lý luận về lãnh đạo và quản lý, nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về đổi mới nhà trường; lãnh đạo và quản lý đổi mới nhà trường trong bài giảng của mình.

      3/pp nghiên cứu

      Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

      – Phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận về lãnh đạo và quản lý sự thay đổi ở các trường phổ thông trong và ngoài nước, xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.

      Tập hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế

      – Phương pháp khảo sát: điều tra bằng bảng câu hỏi, lấy ý kiến ​​của các nhà quản lý, các nhà giáo dục, giáo viên

      – Quan sát giảng dạy: Quan sát hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh để đánh giá những thay đổi trong nhà trường

      – Phương pháp đối thoại: phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nhà trường, các nhà giáo dục, giáo viên

      – Phương pháp lấy ý kiến ​​chuyên gia: Lấy ý kiến ​​của các chuyên gia, các nhà quản lý có kinh nghiệm nhằm xây dựng cơ sở lý luận về hướng dẫn bộ môn, đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học………………

      – Phương pháp kiểm tra: kiểm tra tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp lãnh đạo, quản lý sự thay đổi

      Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu

      – Sử dụng một số phương pháp toán học như: toán thống kê, tính trung bình cộng, tính phần trăm… để xử lý số liệu thu được đảm bảo độ tin cậy, khách quan

      4/ Nội dung kế hoạch triển khai:

      + Bước 1: Xác định các thay đổi

      Nắm chắc số lượng, chất lượng đội ngũ nhà trường, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; điều kiện trường lớp, nền nếp của giáo viên và sức ì của đổi mới PPDH; chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện chủ trương đổi mới phương pháp dạy học.

      + Bước 2: Chuẩn bị cho sự thay đổi

      ——Thứ nhất, lãnh đạo các trường trên địa bàn thành phố và lãnh đạo phòng giáo dục các quận, huyện nắm rất rõ về chính sách đánh giá chất lượng trường học hiện nay. Cán bộ quản lý nhà trường cần nghiêm túc nghiên cứu về đánh giá chất lượng giáo dục trường học, tác dụng của việc đánh giá chất lượng giáo dục trường học; hướng dẫn quy trình, để mình có đủ kiến ​​thức hướng dẫn vấn đề này trong thực tiễn nhà trường.

      + BƯỚC 3: THU THẬP SỐ LIỆU, SỐ LIỆU

      Ở bước này, người quản lý cần nắm được thực trạng đội ngũ nhà trường; trình độ chuyên môn, tinh thần đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên; trang thiết bị trường học, điều kiện dạy học, v.v.

      + Bước 4: Xác định điều gì khuyến khích và hỗ trợ sự thay đổi

      Tìm những tấm gương nhiệt tình tham gia đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường để cổ vũ phong trào; tạo điều kiện để giáo viên có điểm tốt hoặc nhiệt tình học tập đổi mới phương pháp dạy học được đi lưu động nhiều trường; cử giáo viên đi tập huấn theo kế hoạch của dự án; đáp ứng nhu cầu giáo viên tình nguyện đi đầu trong đổi mới phương pháp, thiết lập cơ chế hỗ trợ nguồn lực để khuyến khích đổi mới phương pháp, v.v.

      + Bước 5: Xác định mục tiêu cụ thể cho các bước định hướng thay đổi

      Mục tiêu của giai đoạn thí điểm là kiểm tra khả năng của một số giáo viên nói trên trong việc áp dụng khái niệm đổi mới phương pháp dạy học vào một số tiết học nhỏ. Phân tích thành công và thất bại của thử nghiệm, chọn bước tiếp theo và tiếp tục bước tiếp theo.

      Cân nhắc lộ trình triển khai phù hợp cho từng giai đoạn nhưng phải bám sát mục tiêu cuối cùng là đưa các đổi mới sư phạm vào kế hoạch hành động hàng năm và duy trì theo thời gian.

      + Bước 6: Xác định trọng tâm của mục tiêu

      Xem Thêm: Bảng tuần hoàn hóa học lớp 8 trang 42

      Mục tiêu tập trung vào việc đổi mới cách triển khai và nâng cao hiệu quả các phương pháp dạy học quen thuộc, đồng thời vận dụng dần các phương pháp dạy học hiện đại.

      + Bước 7: Cân nhắc giải pháp

      Thông thường, để định hướng đổi mới phương pháp dạy học, người quản lý có thể sử dụng nhiều giải pháp khuyến khích, như: động viên, khích lệ tinh thần, vật chất hoặc kết hợp cả hai; chỉ đạo sát sao, yêu cầu cụ thể từng giáo viên tham gia giảng dạy đổi mới phương pháp Môn học cụ thể, giờ học cụ thể; cung cấp, hỗ trợ các điều kiện về nguồn lực; đánh giá kịp thời, khách quan từng hoạt động, nội dung từng vấn đề và việc thực hiện mục tiêu đề ra; khen-chê, thưởng-phạt kịp thời, công minh.

      + Bước 8: Chọn giải pháp

      Việc lựa chọn giải pháp thích hợp là tùy theo quyết định của khách hàng trong từng trường hợp.

      + Bước 9: Xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện

      Tìm hiểu chính sách và ban hành văn bản hướng dẫn; thảo luận về khả năng và biện pháp thực hiện chính sách đổi mới phương pháp học đại học; tạo điều kiện cho giáo viên triển khai; tổ chức quan sát, đánh giá, rút ​​kinh nghiệm theo các tiêu chí cụ thể về đổi mới phương pháp.

      + Bước 10: Đánh giá thay đổi

      Đánh giá sự chuyển biến trong nhận thức về vấn đề đổi mới PPDH; sự chuyển biến trong soạn bài theo hướng đổi mới PPDH; sự chuyển biến trong cách tổ chức giờ dạy học theo hướng sư phạm tích cực; sự chuyển biến trong cách đánh giá kết quả học tập của học sinh…

      + Bước 11: Đảm bảo liên tục đổi mới

      Đổi mới phương pháp dạy học được giáo viên, tổ bộ môn và nhà trường đưa vào kế hoạch hành động.

      5/Kết luận

      Luật Giáo dục Việt Nam quy định rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể, mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực, nhân cách, sức sống và óc sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa , lập công dân, trách nhiệm và nghĩa vụ Học sinh chuẩn bị sẵn sàng để tiếp tục học tập hoặc bước vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

      Thay đổi là không thể tránh khỏi. Dù muốn hay không, trường học thay đổi. Nếu bạn biết cách lãnh đạo và quản lý sự thay đổi, nó sẽ dẫn đến kết quả cao hơn và tích cực hơn. Vì vậy, mỗi cán bộ, giáo viên trong trường hãy tích cực đón nhận sự thay đổi này. Biết đón nhận sự thay đổi, chủ động đón đầu và ứng phó với sự thay đổi nhanh chóng là con đường tốt nhất dẫn đến tương lai của nhà trường. Trên thực tế, đã có rất nhiều người không đồng ý với sự thay đổi này vì nhiều lý do khác nhau. Họ thường tìm những lý do cả khách quan và chủ quan để trì hoãn thay đổi. Vì vậy, nhà quản lý cần có những biện pháp thuyết phục, động viên kịp thời để chứng minh tính tất yếu và cần thiết của sự thay đổi, để mọi người nhận thấy ý nghĩa và tầm quan trọng của sự thay đổi, từ đó cho rằng có sự thay đổi phù hợp. Nghiên cứu sự thay đổi, lãnh đạo và quản lý sự thay đổi ở trường phổ thông hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp lãnh đạo và quản lý sự thay đổi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Sáng tạo là một công việc quan trọng và cần thiết.

      Xuất phát những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý sự thay đổi theo hướng đổi mới PPDH nhà trường…”. Tiến hành nghiên cứu và ứng dụng trong học tập lãnh đạo và quản lý sự thay đổi và áp dụng vào thực tiễn trường học và công việc. Đặc biệt chân thành cảm ơn bạn.

      Người viết

      2. Giờ học Khóa đào tạo kỹ năng lãnh đạo cấp phòng cấp 2

      Hỏi: Công việc tham mưu của lãnh đạo sở gồm những nội dung chủ yếu nào? Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc tư vấn trong lĩnh vực công việc đang thực hiện? Những khó khăn, vướng mắc thường gặp trong việc thực hiện chức năng tư vấn của trưởng phòng và đề xuất giải pháp?

      Nội dung chính của công việc tư vấn lãnh đạo cấp cao

      Trong cơ quan quản lý quốc gia, bộ là cấp đầu tiên. Chức năng chung của cấp phòng là truyền đạt và tổ chức thực hiện các quyết định của cấp trên trực tiếp và phản ánh yêu cầu, nguyện vọng, đề xuất của công chức trong đơn vị với lãnh đạo cấp trên. Đối với chính sách quốc gia, các bộ là cấp có chức năng tham mưu và điều hành. Về chức danh công việc, phòng là tổ chức chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của cơ quan, đơn vị. Các cơ quan cấp bộ, tổng cục, phòng cấp tỉnh, cơ quan hành chính cấp trung ương và các tổ chức thuộc sở hữu nhà nước.

      Nội dung công việc của phòng là lĩnh vực chuyên môn, lĩnh vực kỹ thuật và lĩnh vực nghiệp vụ. Do vị trí và tầng các phòng khác nhau nên nhiệm vụ cụ thể của các phòng ở mỗi tầng cũng khác nhau. Trách nhiệm và quyền hạn của lãnh đạo cấp phòng chủ yếu tập trung ở hai khía cạnh: (i) chỉ đạo tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, quyết định quản lý của cấp trên; (ii) đề xuất công việc cho lãnh đạo cấp phòng.

      Chức năng của phòng này là tham mưu, giúp thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.

      p>

      Theo TS Trần đình Huỳnh: “Đề xuất là tổ chức, cá nhân tham gia (tham gia) thiết kế phương án, đề xuất dự án và tổ chức thực hiện (xây dựng) các phương án, dự án đó. cơ quan chịu trách nhiệm”. Tham mưu không chỉ là tham gia với cán bộ lãnh đạo, quản lý cùng cấp và kiến ​​nghị chính sách với họ mà còn là hướng dẫn, triển khai công việc của cán bộ lãnh đạo, quản lý và cơ quan tư vấn trong phạm vi nhiệm vụ của mình. Theo chức năng nhiệm vụ, lãnh đạo phòng sẽ cụ thể hóa nội dung góp ý với cấp trên, bao gồm: (1) góp ý xây dựng, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy trình quản lý; (ii) góp ý xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác của phòng ; (iii) Tham mưu kế hoạch, biện pháp kiểm tra, giám sát việc thực hiện để kịp thời điều chỉnh kế hoạch, hoạt động và nguồn lực; (iv) Tham mưu, điều phối triển khai các dự án, chương trình liên kết.

      Căn cứ vào cả chức năng tham gia và chức năng chỉ đạo thực hiện, cơ quan, công chức tham mưu đều có thuộc tính lãnh đạo, quản lý và phải cùng với người lãnh đạo, quản lý chịu trách nhiệm về lĩnh vực được tham vấn. Không nên hiểu tham vấn chỉ là giúp đỡ và chỉ bảo phải làm gì. Cố vấn có cả trách nhiệm và quyền lực.

      Các nhà lãnh đạo tư vấn cần phải có can đảm, hiểu biết và có một bộ tiêu chuẩn cụ thể. Một số yêu cầu cụ thể đối với công việc tư vấn của lãnh đạo sở bao gồm: (1) tư vấn phải đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định, đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức; (i) trung thực, chính xác và có thái độ làm việc nghiêm túc; Tuy nhiên , các nhiệm vụ cụ thể cần được xem xét một cách khách quan, biện chứng; (iv) Kiến nghị phải đầy đủ, toàn diện nhưng không thiên lệch, hẹp hòi, thiếu bảo thủ. Chuyên gia tư vấn phải đóng góp vào việc hình thành, củng cố và phát triển văn hóa tổ chức, cải tiến quy trình làm việc và nâng cao tiềm năng của mọi thành viên, đặc biệt là đóng góp vào sự thành công của các phòng ban và tổ chức nói chung; (v) góp phần cải thiện các phòng ban và cá nhân trong các tổ chức, đơn vị Đưa ra các đề xuất, đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp công tác giữa các đơn vị trong và ngoài Ngành. …

      Do đó, trưởng bộ phận tư vấn phải là người có năng lực chuyên môn sâu, kiến ​​thức chuyên môn về lĩnh vực phụ trách và tính chuyên nghiệp cao. Tài năng và trách nhiệm của nhà tư vấn là khả năng chuyên sâu trong việc đưa ra các kế hoạch, phương án, kịch bản, phương án thông minh và tính toán dự báo hiệu quả, hậu quả của từng kịch bản, cách tiếp cận. Ngoài ra, để làm tốt công việc tư vấn, lãnh đạo ngành cần có các kỹ năng sau: (i) kỹ năng tìm kiếm và lựa chọn vấn đề; (ii) kỹ năng chuẩn bị thông tin, cơ sở lý luận và lập luận; (iii) kỹ năng lựa chọn thời gian và địa điểm ; (iv) kỹ năng Lựa chọn phương pháp và kết quả mong đợi (v) kỹ năng thuyết trình, thuyết phục.

      Trong công tác tham mưu, lãnh đạo sở cần tuân thủ các nguyên tắc sau: (1) Việc tham mưu phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công của cấp có thẩm quyền; (ii) Việc góp ý phải nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị và bộ phận. Tuyệt đối không vụ lợi, thiên vị, xen lẫn động cơ cá nhân; (iii) tư vấn phải tuân thủ pháp luật; (iv) phải dựa trên cơ sở khoa học, chứng cứ khách quan; (v) trung thành với lợi ích của nhân dân và lợi ích của xã hội. dân tộc, phấn đấu vì hiện tại và tương lai tươi sáng của đất nước.

      Tóm lại, tư vấn là công việc quan trọng của lãnh đạo các bộ phận, và công việc tư vấn là một công việc đòi hỏi cường độ cao và tính chuyên nghiệp cao. Lãnh đạo Sở phải có kiến ​​thức, kỹ năng và năng lực để làm tốt công tác tư vấn theo những yêu cầu và nguyên tắc nhất định.

      Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của hội trong lĩnh vực công tác

      Để làm tốt công tác tư vấn, trưởng bộ phận cần thu thập và xử lý thông tin chính xác, nắm bắt rõ vấn đề tư vấn, có khả năng soạn thảo và quản lý văn bản khoa học, có khả năng diễn đạt và thuyết phục để họ tham gia. lãnh đạo và quản lý của họ Nó cung cấp các khuyến nghị chính sách cho các nhà lãnh đạo và quản lý, cũng như các cơ quan và tư vấn cấp dưới, đồng thời định hướng và hướng dẫn việc thực hiện trong các lĩnh vực tương ứng. Ngoài yếu tố chủ quan của người lãnh đạo, thực tế còn có một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác tư vấn như thời gian giải quyết công việc quá eo hẹp, hoặc có nhiều vấn đề phải xử lý cùng một lúc cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tư vấn. Công việc tư vấn.

      1. Thu thập và xử lý thông tin

      a) Thu thập thông tin

      Trong thực thi công vụ cần nắm được những thông tin, số liệu phù hợp, cần thiết để phục vụ cho công việc của bản thân, của cơ quan, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu chung. Tuy nhiên, do thông tin của sự vật, hiện tượng cần thống kê sẽ thường xuyên thay đổi theo thời gian thống kê nên để có được thông tin chính xác cần phải thông qua nghiên cứu tài liệu, điều tra điền dã, điều tra điền dã, phỏng vấn, bảng hỏi. .. mỗi phương pháp Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm, do đó cần có sự kết hợp hợp lý giữa các phương pháp để thu được thông tin chính xác, tin cậy, nhanh chóng và tiết kiệm.

      b) Xử lý thông tin

      Thông tin thu thập được tuy đảm bảo tính chính xác nhưng không thể lấy ý kiến ​​ngay được mà cần được tổng hợp, phân loại theo lĩnh vực, mục tiêu quản lý để từ đó rút ra kết luận về thực trạng và tham khảo thực trạng vấn đề. . Bây giờ thông tin đã trở thành dữ liệu, tức là một đơn vị nhỏ đã trở thành một đơn vị phân tích lớn hơn (chẳng hạn như trang web của trường, thông tin về trường đã trở thành thông tin về điểm số) và nó cần được lưu trữ ở dạng phù hợp để phân tích. Điều quan trọng là tổ chức dữ liệu một cách có hệ thống và phổ biến. Muốn vậy cần thiết kế các bảng biểu hoặc mẫu báo cáo phù hợp bao quát các thông tin có thể để đảm bảo tổng hợp nhanh chóng.

      Ứng dụng công nghệ thông tin rất hữu ích khi thu thập thông tin định lượng (dữ liệu), biểu mẫu được thiết kế trên phần mềm, đơn vị cơ sở chỉ cần nhập thông tin theo biểu mẫu có sẵn. Đối với thông tin ở dạng định tính, sau khi thu thập thông qua báo cáo, điều tra cần được phân tích toàn diện theo phương pháp khoa học, tránh đánh giá chủ quan. Việc tổng hợp thông tin lần cuối được hệ thống hóa thành báo cáo tổng quan và các trưởng bộ phận phải kiểm soát tính chính xác, khoa học của các thông tin trong báo cáo tổng kết này trước khi đưa ra các kiến ​​nghị.

      2. Chỉnh sửa và quản lý tài liệu

      a) Soạn thảo văn bản

      Công việc tư vấn thường dẫn đến một văn bản thiết lập, bổ sung, hoàn thiện, chỉ đạo, quản lý… các cơ chế, chính sách, quy trình hoặc kế hoạch quản lý, hướng dẫn, tổ chức. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát…việc thực hiện các dự án, kế hoạch. Văn bản không tốt sẽ làm chậm thời gian tham mưu, làm chậm thủ tục hành chính; thể thức văn bản chưa chuẩn, nội dung lộn xộn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý của cấp trên và ảnh hưởng trực tiếp đến việc chỉ huy, chỉ đạo góp ý của lãnh đạo sở.

      Vì vậy, trong quá trình tham mưu trưởng phòng cần nắm vững kỹ năng soạn thảo Quy chế của Bộ Nội vụ về việc giao nộp văn bản hành chính (theo Thông tư 01/2011/tt-bnv ngày 19/01/ 2011) Vụ, Về việc Hướng dẫn thể thức, thể thức văn bản hành chính); Tài liệu năm 2015); Lĩnh vực Tài chính Kế toán, tài liệu nghiệp vụ Lĩnh vực Xây dựng nộp theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng.

      b) Quản lý tài liệu

      Trong công tác tư vấn phải dựa vào văn bản quy phạm, văn bản mệnh lệnh hành chính cấp trên, văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu cấp dưới, văn bản bảo quản…; thời gian trôi qua, số lượng, chủng loại hồ sơ cần được bảo quản ngày càng phức tạp. Vì vậy, để làm tốt công tác tư vấn cơ sở cần phải làm tốt công tác quản lý văn bản đi, đến và xây dựng kho một cách khoa học, hợp lý.

      3. Thể hiện và thuyết phục

      Để thực hiện công tác tham mưu, lãnh đạo sở phải thường xuyên báo cáo, giới thiệu, gợi ý, đề xuất với cấp trên trực tiếp hoặc cán bộ quản lý của cơ quan, đơn vị có liên quan. Vì vậy, khi báo cáo miệng, khi lãnh đạo không có nhiều thời gian để nghe báo cáo hoặc áp đặt ý kiến ​​của lãnh đạo, đôi khi sẽ gặp một số khó khăn nhỏ. Ngoài ra, khi trao đổi công việc với cấp dưới, nếu bạn diễn đạt rõ ràng, thuyết phục sẽ nâng cao hiệu quả quản lý. Tuy nhiên, đây không phải là vấn đề mấu chốt, nhân viên cần trau dồi hơn nữa khả năng thuyết phục và góp ý.

      Khi nói chuyện cần chú ý đến thứ bậc, vị trí của người nghe. Khi báo cáo cấp trên cần làm rõ ý chính, ý chính, truyền đạt chính xác, chú ý lắng nghe/ghi chép đánh giá, ý kiến ​​của cấp trên. Khi nói chuyện với cấp dưới, hãy chắc chắn giải thích vấn đề và hỏi cấp dưới về quan điểm và phản ứng của họ về vấn đề này.

      4. Có nhiều vấn đề phải giải quyết cùng lúc

      Trong quá trình tư vấn, có nhiều công việc trong kế hoạch cần xin ý kiến, còn nhiều công việc đột xuất cần giải quyết làm ảnh hưởng đến hiệu quả, chất lượng và tiến độ của quá trình tư vấn. cốt truyện.

      5. Thời gian xử lý

      Đôi khi thời gian xử lý yêu cầu tư vấn rất ngắn làm ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ tư vấn. Ít thời gian dành cho việc thu thập và cập nhật thông tin, dẫn đến dữ liệu và bằng chứng không đầy đủ.

      Ba. Những khó khăn, vướng mắc thường gặp khi thực hiện chức năng tham mưu lãnh đạo cấp cao và đề xuất giải pháp

      1. Khó khăn, vướng mắc khi thực hiện chức năng tham mưu

      Trong việc thực hiện chức năng tham mưu của lãnh đạo cấp cục còn nhiều khó khăn, vướng mắc, nhưng khó khăn, vướng mắc chủ yếu sau:

      a) Nguyên nhân chủ quan

      Lãnh đạo cấp phòng làm công tác tham mưu thiếu kiến ​​thức chuyên môn (yếu chuyên môn) nên các lãnh đạo, trưởng phòng có trình độ kém sẽ không thể phối hợp, hợp tác chuyên môn với các thành viên trong phòng. Nói cách khác, một nhà lãnh đạo không có chuyên môn sẽ không có gì để gây ảnh hưởng, thuyết phục hay thu hút người khác.

      Cán bộ lãnh đạo cấp sở có phẩm chất chính trị không cao, lập trường tư tưởng không vững vàng, có quan điểm đi ngược lại đường lối, nguyên tắc của Đảng, không chấp hành quy định của pháp luật, quan điểm không chuẩn mực.

      Trưởng phòng thiếu kinh nghiệm. Kỹ năng lãnh đạo dành cho các nhà lãnh đạo, quản lý trực tiếp được phát triển thông qua kinh nghiệm thực tế, qua sự cọ xát và thử thách trong công việc hàng ngày. Kết hợp cơ sở lý luận với thực tiễn của bản thân, người lãnh đạo có quyết định đúng đắn để xử lý các tình huống phát sinh trong hoạt động của bộ phận. Nếu không có loại kinh nghiệm này, lãnh đạo bộ phận sẽ gặp khó khăn như không biết diễn đạt bằng lời, không thuyết phục được hoặc thuyết phục không đúng lúc, đúng chỗ.

      Tham vấn sẽ không hiệu quả nếu người đứng đầu sở là một cá nhân hẹp hòi, chỉ quan tâm đến lợi ích của mình hơn là lợi ích chung.

      b) Nguyên nhân khách quan

      Từ góc độ của người được hỏi ý kiến: Nếu người quản lý cấp trên được hỏi ý kiến ​​là người độc đoán, ương ngạnh, bảo thủ, quan liêu… thì không lắng nghe ý kiến ​​góp ý của cấp dưới nên không chủ trương sáng tạo và cấp dưới. trải qua. Bên cạnh đó, năng lực hạn chế của cán bộ cấp sở, cấp cơ sở cũng ảnh hưởng đến công tác tham vấn, dẫn đến quá trình tham vấn bị chậm trễ, thiếu chính xác hoặc dưới mức tối ưu.

      Về cơ chế quản lý, lãnh đạo phòng không có quyền trực tiếp trong tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng, thuyên chuyển, sa thải… Nhân sự trong lĩnh vực quản lý chưa giải quyết triệt để vấn đề thiếu đội ngũ.

      Ngoài ra còn có các yếu tố khác cản trở việc đàm phán, chẳng hạn như: môi trường kinh tế và chính trị phổ biến, không đủ tài liệu về các chỉ thị hành chính, sự chậm trễ trong các thủ tục hành chính, v.v., khiến việc đàm phán không thể thực hiện được.

      2. Giải pháp sửa chữa

      a) Dành cho cố vấn

      Luôn ghi nhớ tinh thần và quan điểm khi tư vấn xem xét lợi ích chung. Nâng cao kiến ​​thức chuyên môn sâu và chuyên môn để tư vấn hiệu quả. Người lãnh đạo có chuyên môn giỏi sẽ trở thành hình mẫu cho các thành viên khác noi theo, có khả năng phối hợp chuyên môn với các thành viên khác, lấy chuyên môn làm nhân tố tác động đến người khác, lôi cuốn người khác đi theo mình, là người biết cân bằng.

      <3

      Rèn luyện các kỹ năng phục vụ cho công việc tư vấn như: soạn thảo văn bản, kỹ năng thuyết trình, thuyết phục…

      b) Với người được khuyên:

      Cần nhìn nhận sự việc một cách biện chứng và tránh định kiến, bởi điều này sẽ gây ra những hậu quả xấu, một mặt sẽ làm cho cấp dưới trực tiếp hoặc gián tiếp chống lại cấp trên. Mặt khác làm giảm sự tham gia của các thành viên vào giải quyết công việc của đơn vị.

      Người được tư vấn cần có kỹ năng lắng nghe tốt, phải biết lắng nghe và biết chọn lọc các ý kiến ​​tham vấn để đưa ra quyết định hiệu quả nhất.

      Nhân viên bộ phận này cần nâng cao tính năng nổ và tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn để thích ứng với yêu cầu công việc.

      Đồng thời hoàn thiện cơ chế tổ chức, tuyển chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, xây dựng cơ chế đặc thù đối với cán bộ có năng lực và chuyên gia cơ quan tư vấn hướng dẫn theo hướng khuyến khích nhân tài có phẩm chất. Chất lượng cao, linh hoạt đặt hẹn, hẹn trước. /.

      Vui lòng tải file để xem chi tiết giáo trình lãnh đạo cấp phòng.

      Xem bài viết để biết thêm thông tin về phần tài liệu.

      Được xuất bản bởi: đọc thú vị

      Danh mục: Giáo dục

      Xem Thêm: Truyện Kiều của Nguyễn Du

      Xem thêm:  Viết sử lý hay xử lý đúng chính tả? 99% Ai cũng viết sai

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *