Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ? – Sinh 10

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ? – Sinh 10

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

Đáp án chính xác nhất câu hỏi trắc nghiệm “Nước được vận chuyển qua màng tế bào như thế nào?” và kiến ​​thức tham khảo chính xác nhất. Bài tập trắc nghiệm sinh học 10 vui và bổ ích.

Bạn Đang Xem: Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ? – Sinh 10

Câu đố: Nước được vận chuyển qua màng tế bào như thế nào?

A. Biến dạng màng tế bào

Bơm protein và tiêu thụ atp

Sự khuếch tán của các ion qua màng

Kênh protein đặc biệt “aquaporin”

Trả lời:

Đáp án đúng: d.Kênh protein đặc biệt “aquaporin”

Let’s go kd university&cn hanoi Hãy trang bị cho mình những kiến ​​thức hữu ích bằng cách tìm hiểu quá trình vận chuyển các chất qua màng tế bào bên dưới.

Kiến thức tham khảo về vận chuyển chất qua màng

1. Hoạt động vận tải

Vận chuyển chủ động (hay vận chuyển tích cực) là sự vận chuyển xuyên màng các chất từ ​​nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ cao (nồng độ lên dốc), cần năng lượng (atp). . .

Vận chuyển tích cực thường yêu cầu các “máy bơm” cụ thể để vận chuyển từng chất.

Xem Thêm: Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Chí Phèo

Chỉ những chất tan trong mỡ mới được vận chuyển tích cực.

Xem Thêm : Bài 5: Tôn trọng kỷ luật

-Các chất vận chuyển đặc hiệu bao gồm: chất mang (permerase), bơm ion (bơm h + na + ky + bơm).

Cotransporters: Sự vận chuyển tích cực của một chất tan gián tiếp kiểm soát sự vận chuyển của một chất tan khác.

– ATP được sử dụng trong các máy bơm, chẳng hạn như bơm natri kali, khi một nhóm phốt phát được gắn vào protein mang (bơm), nó sẽ thay đổi cấu trúc của protein để nó có thể liên kết với 3 na+ trong tế bào chất và đẩy chúng ra khỏi tế bào, Sau đó, nó kết hợp với 2k+ bên ngoài tế bào và đưa vào tế bào.

Nhờ vận chuyển tích cực, tế bào có thể thu được các chất cần thiết trong môi trường, ngay cả khi nồng độ chất này thấp hơn nồng độ bên trong tế bào.

2. Vận chuyển thụ động (khuếch tán)

– Các phân tử, ion… nói chung có xu hướng di chuyển từ nơi có mật độ phân tử cao (nồng độ cao) đến nơi có mật độ phân tử thấp (nồng độ thấp) gọi là hiện tượng khuếch tán tán. Khuếch tán không cần nguồn điện.

Sự khuếch tán các chất qua màng sinh vật gọi là sự vận chuyển thụ động.

Thẩm thấu là sự khuếch tán của nước qua màng bán thấm. Nước có xu hướng khuếch tán từ nơi có nồng độ chất tan tổng số thấp đến nơi có nồng độ chất tan tổng số cao.

– Các chất không phân cực, nhỏ, tan trong chất béo khuếch tán trực tiếp qua lớp photpho lipid qua màng.

Xem Thêm: Soạn bài Bố cục của văn bản | Ngắn nhất Soạn văn 8 – VietJack.com

– Các chất phân cực tích điện khuếch tán qua màng tế bào nhờ các phân tử protein trên màng tế bào, hiện tượng này gọi là khuếch tán dễ dàng (khuếch tán qua các kênh protein). Các chất khuếch tán qua màng với tốc độ nhanh hơn nhờ các protein vận chuyển.

Các protein kênh tạo ra các kênh cho phép các phân tử hoặc ion cụ thể đi qua màng. Có hai loại kênh: kênh aquaporin (kênh nước), tạo điều kiện thuận lợi cho sự khuếch tán của nước; và kênh ion, được mở và đóng bằng tín hiệu kích thích, cho phép khuếch tán ion

Một số protein vận chuyển làm thay đổi hình dạng của phân tử và tạo điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển của các chất.

Dung dịch ưu trương: Là dung dịch trong đó nồng độ chất tan cao hơn nồng độ trong tế bào. Khi tế bào được đặt trong dung dịch ưu trương, nước thấm ra ngoài làm cho nguyên sinh chất co lại.

Dung dịch nhược trương: Là dung dịch trong đó nồng độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào. Khi tế bào ở trong môi trường nhược trương, nước từ bên ngoài sẽ tràn vào làm cho tế bào sưng lên, hiện tượng này gọi là phù nề. Nếu tế bào không có thành, sự trương nở có thể làm cho tế bào vỡ ra; nếu tế bào có thành, thì bức tường này hạn chế sự phát triển của tế bào và ngăn không cho tế bào trương nở do nước, vì vậy tế bào không bị vỡ. Áp lực do các bức tường gây ra để chống lại sự trương nở của các tế bào được gọi là áp suất thủy thẩm.

Xem Thêm : Pháp Thuận Thiền sư

Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch trong đó nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào. Trong môi trường đẳng nhiệt, không có sự khuếch tán thực sự của nước.

3. Nhập/Xuất

-Ngoại bào và nội bào là phương thức vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.

Các phân tử lớn, chẳng hạn như polysacarit và protein, được vận chuyển với số lượng lớn qua màng bằng các túi gọi là quá trình xuất bào.

-xuất-nhập tế bào cần tiêu thụ năng lượng atp

Xem Thêm: Dàn ý phân tích Chuyện người con gái Nam Xương | Văn mẫu 9

– Exocytosis: Các túi vận chuyển di chuyển đến màng, hợp nhất với nó và giải phóng nội dung của chúng.

Enterocytosis: Các tế bào nhận các đại phân tử bằng cách hình thành các túi vận chuyển từ màng tế bào. Có 3 kiểu nhập ô:

– Thực bào: Chất mang rắn.

– Ẩm bào: Chất mang ở trạng thái lỏng.

Xâm nhập tế bào qua trung gian thụ thể: Quá trình xâm nhập cần có sự tham gia của các thụ thể cụ thể trên màng tế bào.

4. Tính chất của chất xuyên màng

– Các chất không phân cực, nhỏ như co2o2…có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp phospholipid của màng sinh chất. Các chất hoặc ion phân cực, cũng như các đại phân tử như glucose, chỉ có thể khuếch tán vào tế bào thông qua các kênh protein xuyên màng. Một chất vận chuyển có thể là một protein cấu trúc đơn giản phù hợp với chất vận chuyển hoặc một cổng chỉ mở cho chất vận chuyển khi tín hiệu được kết nối với cổng.

Các phân tử nước cũng được đưa vào tế bào bởi các kênh protein chuyên biệt được gọi là aquaporin.

Nhà xuất bản: Đại học kd & Văn phòng Hà Nội

chuyên mục: sinh học lớp 10, sinh học lớp 10

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục