Cây lá gai: Vị thuốc đa năng dân dã quen thuộc

Cây lá gai: Vị thuốc đa năng dân dã quen thuộc

Cây lá gai mọc ở đâu

Lá gai là loại cây quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Không chỉ là thành phần không thể thiếu trong các món bánh ngọt mà trong Đông y, nó còn thường được dùng để chữa bệnh. Đặc biệt, thuốc có công năng an thai, lợi tiểu, an thần, cầm máu… rất hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc tính, công dụng và cách dùng của loại dược liệu quý này.

Bạn Đang Xem: Cây lá gai: Vị thuốc đa năng dân dã quen thuộc

1. Giới thiệu lá gai

  • Bí danh: tầm ma, tầm ma, ma Tây Tạng…
  • Tên khoa học: boehmeria nivea (l) gaud, (urtica nivea l).
  • Thuộc họ gai (Urticaceae).
  • Ramie (radix boehmeriae) là rễ khô hoặc phơi nắng của cây cần sa.

    1.1. Đặc điểm sinh trưởng và thu hái

    Cây độc cần là loài cây ưa ẩm, có nguồn gốc từ Ấn Độ, sau được du nhập và trồng ở Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Malaixia, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước khác…Đồng bằng Trung Bộ được dùng để dệt sợi, dệt vải lưới, Làm giấy in bạc rất bền, hay lấy lá làm bánh vừng, củ làm thuốc.

    Lá và rễ có thể thu hái quanh năm, nhưng nếu dùng rễ thì nên thu hái vào mùa thu đông. Vì lúc này rễ phát triển mạnh nên chất lượng là tốt nhất. Sau khi đào rễ, cắt bỏ rễ non, rửa sạch đất cát, phơi khô hoặc thái mỏng. Ngoài ra, các loại thảo mộc tươi cũng có thể được sử dụng.

    1.2. Tả toàn bộ cây

    Cây cà gai leo là cây sống lâu năm, có chiều cao khoảng 1,5-2m, phần gốc thân là gỗ cứng. Cành màu đỏ nhạt, phủ nhiều lông rậm.

    Lá mọc so le, có cuống, to hơn, rộng 4-8 cm, dài 7-15 cm, hình tim, mép có răng cưa. Mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu nhạt hơn do phủ nhiều lông trắng.

    Xem Thêm: Hang Sửng Sốt – Vịnh Hạ Long

    Cụm hoa tự chùm ở gốc hoặc khác gốc, ngắn hơn lá, mọc so le, xếp thành chùy đơn độc ở hoa cái hoặc hợp nhất ở hoa đực và hoa cái. Hoa đực có 4 lá đài, 4 nhị, nhụy hình quả lê. Đài hoa cái có 3 răng. Cụm hoa cái hình cầu, nhiều hoa, bao hoa màu lục nhạt, hình trứng, có lông.

    Quả hình quả lê, có lông, có núm.

    Xem Thêm : Thuốc PREP mua ở đâu tốt nhất? – Điều Trị HIV

    Mùa quả từ tháng 11 đến tháng 1.

    1.3. Khoa Dược

    Rễ (rễ dự trữ) và lá của cây cần sa được sử dụng trong y học. Đồng thời lá còn được dùng để làm bánh ngọt (bánh gai, bánh ngọt nhỏ).

    Rượu sau khi thu hoạch được rửa sạch và phơi nắng hoặc sấy khô. Nếu dùng để làm bánh chỉ cần rửa sạch và lau khô trước khi sử dụng. Rửa sạch rễ thu hái và cắt bỏ rễ con. Sau đó được thái lát hoặc để nguyên quả và đem đi phơi hoặc sấy khô và bảo quản cho lần sử dụng sau.

    Dược liệu: Rễ hình trụ thường cong, dài 5-10cm, đường kính 0,5-1,5cm. Mặt ngoài màu nâu sẫm, có nếp nhăn dọc và gốc có sẹo mịn. Dễ gãy, nứt sợi màu vàng, không mùi, vị nhạt.

    1.4. cứu lá gai

    Giữ thuốc ở nơi khô mát, tránh xa mối mọt…

    2. Thành phần hóa học – tác dụng

    2.1. Thành phần hóa học

    Xem Thêm: Du lịch Thung Nham Ninh Bình toàn tập từ A đến Z

    Rễ gai chứa axit chlorogenic, axit protocatechuic, axit caffeic, axit quinic, 0,7% shikonin và apigenin. Ngoài ra, nó còn chứa β-sitosterol, sterol cà rốt và một số polysaccharid, peptide…

    • Axit chlorogenic là một loại axit tannic kết hợp axit caffeic và axit quinic.
    • Ngoài ra, người ta đã phát hiện ra rằng rễ của lá cần sa có chứa một lượng lớn flavonoid rutin – một chất chất chống oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại.
    • Hạt giàu chất béo và axit tự do.
    • Ngoài ra, một nghiên cứu cho thấy 100 gam cần sa có chứa:

      Nước; protein 85,3g; chất béo 0,5g; carbohydrate 5,4g; chất xơ 3,1g; tro 2g; vitamin a (beta-caroten) 1,15mg; b1 (thiamine) 0,2mg; vitamin b5 0,39mg; pyridoxine 0,3mg; 0,1 mg axit folic; 30 mcg vitamin c; 333 mg vitamin e; 0,8 mg vitamin k; 498,6 mcg biotin; 0,5 mcg choline; 17,4 mg kali; 334 mg canxi; 481 mg magiê; 80 mg phốt pho; 71 mg clo; 150 mg sắt; 1,64 mg mangan; 779 mg đồng; 76 microgam selen; 0,3 mg kẽm…

      2.2. Y học hiện đại

      Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

      • Chlorogenic acid (một loại tanin): ít độc, kháng khuẩn và diệt nấm, tăng cường hoạt động của adrenaline, làm thông tiểu. Vì vậy, làm bánh bằng lá gai có lợi cho việc bảo quản bánh được lâu. Ngoài ra, tác dụng chống oxy hóa của chất này cao gấp 10 lần so với vitamin E nên ngăn ngừa được bệnh cao huyết áp, xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim.
      • Thuốc này có công dụng kích thích tiết mật, thông mật, ức chế pepsin và trypsin.
      • Trong các thí nghiệm trên chuột, chiết xuất rượu cần sa có tác dụng thúc đẩy quá trình đông máu và giảm chảy máu đáng kể trong ống nghiệm.
      • Muối amoni của axit caffeic có thể rút ngắn thời gian đông máu và ức chế Staphylococcus aureus.
      • Thuốc được sản xuất để sử dụng trong thai kỳ hoặc điều trị sa tử cung.
      • 2.3. y học cổ truyền

        Xem Thêm : Khu du lịch Hồ Cốc ở đâu? – Khu Nghỉ Dưỡng Biển Seava Hồ Tràm

        Vị ngọt, tính lạnh, không độc.

        Tâm Kinh gọi tắt là bình và bàng quang.

        Xem Thêm: Hũ đựng gia vị thủy tinh đẹp, tiện dụng cho căn bếp vừa gọn vừa xinh

        Mục đích:

        • Rễ: cầm máu, giải độc, thanh nhiệt, giải độc, làm dịu thần kinh, thúc đẩy tuần hoàn máu (làm mát).
        • Lá: cầm máu giảm đau, hoạt huyết thông kinh, trừ huyết ứ.
        • Vỏ thân: Thanh nhiệt giải phiền, lợi tiểu tiêu huyết, cầm máu.
        • Ngoài ra, hoa còn được một số nơi dùng làm thuốc trị sởi.
        • 3. Liều dùng

          Các loại thảo mộc có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng. Cho lá gai vào thuốc sắc, thuốc viên và bột, mỗi lần dùng từ 12 đến 20 gam. Nó cũng có thể được đập vỡ hoặc đun sôi và ngâm trong nước.

          Thời gian mang thai chỉ kéo dài 2-3 ngày. Dùng ngoài, rễ tươi giã hoặc đun lấy nước rửa.

          4. Một số bài thuốc dân gian bằng lá cần sa theo kinh nghiệm

          4.1. Hỗ trợ mang thai

          • Lấy rễ tươi hoặc rễ khô 30g sắc với 600ml nước, khi nước còn 200ml thì tắt bếp, chia uống 3 lần, ngày 3 lần. Thông thường chỉ cần 1-2 ngày là thuốc đã có tác dụng rõ rệt.
          • Rễ gai 8g, mía nụ 10g, ích mẫu 6g, phụ tử 4g, sa nhân 4g. Tất cả phơi khô, thái nhỏ, sắc 100ml, sắc với 400ml nước, ngày 1 lần.
          • Củ gai tươi 20g, gạo tẻ 100g, táo tàu 10 cái, cùng nấu cháo, thêm ít gia vị, ngày 2-3 lần.
          • 4.2. Hỗ trợ lợi tiểu

            Rễ và lá cũng là thuốc lợi tiểu. Ngày dùng 10 – 30 gam sắc nước uống.

            4.3. Hỗ trợ cầm máu

            Dùng lá gai tươi và các loại rau thơm rửa sạch, để ráo nước. Sau đó, lá cần sa được nghiền nát và đắp lên vết thương sạch và khô rồi băng bó.

            4.4. hỗ trợ giấc ngủ

            Lá gai, lá đinh lăng, lá lạc tiên, lá trinh nữ, rau má được đun thành các vị thuốc nam pha uống có tác dụng làm dịu thần kinh, đầu óc tỉnh táo.

            5. Điều cấm kỵ

            • Cây độc cần gây ngứa khi dùng tươi, nhưng khi luộc hoặc nấu canh thì cây không còn ngứa và có thể ăn như một loại rau.
            • Cây này không độc nhưng có tính hàn. Vì vậy, những người yếu sức không nên dùng đơn thuốc này hoặc dùng trong thời gian dài.
            • Lá gai là một dược liệu cổ truyền được dân gian ưa chuộng từ lâu đời. Do có nhiều đặc tính quý nên loại thảo dược này được sử dụng rộng rãi trong y học và đời sống hàng ngày. Tuy nhiên, để có thể tận dụng tối đa lợi ích sức khỏe của thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để quản lý các rủi ro và tác dụng phụ.

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giải Đáp Cuộc Sống