Việt Nam có bao nhiêu quân khu [Cập nhật 2023]

Việt Nam có bao nhiêu quân khu [Cập nhật 2023]

Quân khu 7 ở đâu

Quân khu là gì? Việt Nam có bao nhiêu quân khu? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Bạn Đang Xem: Việt Nam có bao nhiêu quân khu [Cập nhật 2023]

Quân Khu Việt Nam

1. Quân khu là gì

Quân khu là một liên minh lãnh thổ có định hướng chiến lược bao gồm nhiều tỉnh và thành phố có liên quan đến quân sự. Về thực lực quân sự, trên địa bàn quân khu thường có sự tham gia của một số quân đoàn, bộ đội trực thuộc, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ các tỉnh, thành phố. Chức năng cơ bản của quân khu là bảo vệ lãnh thổ của quân khu, xây dựng và củng cố quốc phòng địa phương.

Sau năm 1975, Quân đội Nhân dân Việt Nam bố trí lại quân khu, Nay ta có 7 quân khu

2. Đệ nhất quân khu (Quân khu Thái Nguyên)

Quân khu 1 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có vị trí địa chính trị chiến lược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và ngoại giao. Trong triển khai tổng thể cả nước, đảm nhận nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý, chỉ huy lực lượng vũ trang ba thứ quân; không ngừng nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, quan tâm nâng cao chất lượng huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang của lực lượng vũ trang ba thứ quân, xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân vững chắc, tích cực tham gia cứu hộ cứu nạn, giúp đỡ nhân dân khắc phục hậu quả thiên tai, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Đồng chí Đan Quang Trung là Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên của Quân khu 1.

Xem Thêm: HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CƠ SỞ

Quân khu 1: Gồm 6 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bình, Bắc Giang, Bắc Kinh, Bắc Ninh, Tài Ninh. Có trụ sở tại huyện Tonghai, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quân khu 2 (Quân khu Việt Nam)

Xem Thêm : Biển số 89 ở đâu? Mã thuộc tỉnh nào của nước ta?

Quân khu 2 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc; Các đồng chí Bằng Giang và Bùi Quang Đào là Tư lệnh và Chính ủy đầu tiên của Quân khu 2.

Quân khu 2: Gồm 9 tỉnh: Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Xuân Quang, An Bài, Điện Biên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Sơn La. Trụ sở TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

4. Quân khu 3 (Quân khu phòng thủ ven biển)

Quân khu 3 trực thuộc Bộ Quốc phòng, chịu trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý, chỉ huy các cơ quan trực thuộc; Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên của Quân khu 3 là đồng chí Hoàng Sâm và Trần Độ.

Quân khu 3: Gồm 9 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hình An, Tài Bình, Nam Định, Hà Nam, Hòa Bình, Ninh Bình. Bộ tư lệnh đặt tại thành phố Hải Phòng.

5.Quân khu 4 (Quân khu TP Vinh)

Xem Thêm: Làm CCCD gắn chip ở đâu, có thể làm ở nơi tạm trú không?

Quân khu 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, nằm ở vị trí chiến lược trong chiến tranh nhân dân Việt Nam, có nhiệm vụ chỉ huy, quản lý, tổ chức bộ đội. Chiến đấu bảo vệ Bắc Trung Bộ.

Quân khu 4: gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế. Trụ sở chính tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

6.Quân khu 5 (trước đây là Quân khu 6 Nam Trung Bộ sáp nhập vào Quân khu 5) (Quân khu Đà Nẵng)

Quân khu 5 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, hiện có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là tổ chức, xây dựng, quản lý, chỉ huy lực lượng vũ trang chiến trường. Bảo vệ miền Trung và miền Nam, xây dựng và củng cố thế trận quốc phòng toàn dân. Quân khu 5 chạy từ đèo Hải Vân đến cực Nam tỉnh Ninh Thuận, gồm 11 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú An, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Kon Tum, Gia Định. Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông. Tổ chức hiện nay có Tư lệnh và Phó Tư lệnh; Chính ủy, Phó Chính ủy; các cơ quan chức năng làm công tác tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật, sư đoàn, trung đoàn chủ lực và các đơn vị trực thuộc.

Quân khu 5: gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú An, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Cam Túc, Gia Lai, Đắk Lắk, Thanong. Trụ sở chính tại TP Đà Nẵng.

7. Quân khu 7 (Quân khu Gia Định)

Xem Thêm : Chanh Vàng – Thực phẩm Đồng Xanh cung cấp giá sỉ

Quân khu 7 là một tổ chức quân sự theo lãnh thổ được thành lập ngày 10 tháng 12 năm 1945, bao gồm thành phố Sài Gòn và tỉnh Gia Định, Chợ Lớn, Bà Rịa, Biên Hòa, Thủ Dầu Một và Tây Ninh. Nay bao gồm TP.HCM và các tỉnh: Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Đồng Nai, Lâm Đồng, Long An, Tây Ninh.

Xem Thêm: Địa chỉ Aeon Mall Hà Đông ở đâu? có gì ăn? có gì chơi?

Quân khu 7: gồm TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Lâm Đồng, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Bình Bình 9 các tỉnh, thành phố. Trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh.

8. Quân khu 9 (Quân khu 8 sáp nhập vào Quân khu 9) (Quân khu Xiduo)

Nhiệm vụ của

Quân khu 9 thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là quản lý, tổ chức, xây dựng và chỉ huy lực lượng tác chiến bảo vệ khu vực đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam. Các đồng chí Nguyễn Thành Thọ, Nguyễn Văn Puy là những Tư lệnh, Chính ủy đầu tiên của Quân khu 9.

Quân khu 9: gồm 12 tỉnh, thành phố: Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang và TP Cần Thơ. Trụ sở chính tại TP Cần Thơ.

Ngoài ra, với tư cách là Bộ tư lệnh tối cao của quân khu quản lý thủ đô Hà Nội, cơ quan đầu não đặt tại thủ đô Hà Nội.

Nhiều người thắc mắc tại sao chỉ có 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 quân khu mà không có 6, 8 quân khu. Trên thực tế, hai quân khu này đã tồn tại trong lịch sử. .Cả Quân khu 6 và Quân khu 8 đều được thành lập từ năm 1961. Quân khu 8 bao gồm các tỉnh: Tân An, Mỹ Tho, Môgông, Bến Tre, Sặt, Vĩnh Long, Trà Vinh. Quân khu 6 bao gồm các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Xuân Dục, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Quảng Đức hay còn gọi là Quân khu duyên hải miền Trung. Sau cuộc Tổng tiến công nổi dậy mùa Xuân 1975 thắng lợi, núi sông liền khôi phục, năm 1976, Quân khu 6 thuộc Quân khu được Bộ Quốc phòng ký hợp nhất thành Quân khu 5 và Quân khu 8 được sát nhập vào quân khu. 9.

Trên đây là những câu hỏi liên quan về Quân khu Việt Nam mà acc hi vọng mang đến cho bạn đọc. Hy vọng bài viết này giải đáp thắc mắc của bạn về chủ đề này!

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giải Đáp Cuộc Sống