Lý thuyết Điện thế. Hiệu điện thế (mới 2022 + Bài Tập) – Vật lí 11

Lý thuyết Điện thế. Hiệu điện thế (mới 2022 + Bài Tập) – Vật lí 11

Lí 11 bài 5

Video Lí 11 bài 5

Lý thuyết Vật lí 11Bài 5: Hiệu điện thế. Tín hiệu điện áp

Bạn Đang Xem: Lý thuyết Điện thế. Hiệu điện thế (mới 2022 + Bài Tập) – Vật lí 11

Bài giảngVật lý 11Bài 5: Hiệu điện thế. Tín hiệu điện áp

I. Tiềm năng

– Điện thế tại một điểm m nằm giữa điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tính bằng thế năng tạo ra khi đặt tại đó một điện tích q. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q và độ lớn của q khi q di chuyển ra xa m đến vô cực.

vm=am∞q

– Đơn vị hiệu điện thế: Vôn (v).

– Đặc tính điện áp:

+ là một đại lượng.

+ vì q > 0 nên nếu am∞>0⇒vm>0 ; am∞<0⇒vm<0

+ Thế năng của Trái Đất và điểm ở vô cực thường được chọn làm mốc (không).

Hai. Tín hiệu điện áp

——hiệu điện thế giữa hai điểm m và n trong điện trường, là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong quá trình chuyển động của các điện tích từ m đến n. Nó được xác định bằng thương số của công điện tích q và độ lớn của q trong quá trình q chuyển động từ m đến n.

umn=amnq

– Đơn vị hiệu điện thế: Vôn (v)

Xem Thêm: Tiếng Anh lớp 4 Unit 3 Lesson 2 trang 20-21 Tập 1 hay nhất

– Hiệu điện thế giữa hai điểm m và n: umn = vm – vn.

Lý thuyết Vật Lý 11 Bài 5: Điện thế. Hiệu điện thế (ảnh 1)

Điện tích q di chuyển từ m đến n

– Cách đo hiệu điện thế: Gắn bản cực âm vào vỏ và bản cực dương vào thanh của điện kế.

Xem Thêm : Xúy Vân Giả Dại ( Kim Nham ) – chuyên mục học sinh giỏi văn lớp 10

Lý thuyết Vật Lý 11 Bài 5: Điện thế. Hiệu điện thế (ảnh 1)

Đo hiệu điện thế bằng điện kế

+ Kim có ký hiệu giống như thanh và được đặt trong một điện trường giữa thanh và vỏ, làm cho kim quay cho đến khi cân bằng tác dụng của điện trường và trọng lực.

+ Góc quay của kim tỉ lệ với hiệu điện thế giữa thanh và vỏ.

– Mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

+ Xét hai điểm m và n nằm trên đường sức của một điện trường đều

+ điện tích q chuyển động dọc theo đường mn thì cường độ điện trường:

e=umnd=ud và d=mn¯

Trắc nghiệm Vật Lý 11 Bài 5: Hiệu điện thế. Tín hiệu điện áp

I. Mức độ nhận thức

Xem Thêm: Tác dụng của ánh sáng là gì bạn có biết? Kiến thức lý 9

Câu 1.Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng của điện trường

A. Khía cạnh sinh ra thế năng khi đặt một điện tích q tại đó.

Khả năng sinh công trong vùng không gian có điện trường.

Khả năng hoàn thành mọi việc trong một lần.

Khả năng tác dụng một lực tại mọi điểm trong không gian nhờ điện trường.

Câu 2. Điện thế là đại lượng:

A. là một đại lượng.

là một vectơ.

Luôn tích cực.

Xem Thêm : Vật lý 12 Bài 21: Điện từ trường

Luôn tiêu cực.

Câu 3. Điện thế tại một điểm m nằm giữa điện trường được xác định bằng biểu thức:

A. vm=q.am∞.

vm=am∞.

vm=am∞q.

Xem Thêm: Bài 32,33,34, 35,36 trang 128, 129 sách Toán 8 tập 1: Diện tích hình

vm=qam∞.

Câu 4. Đơn vị của hiệu điện thế là:

A. âm thanh/m.

Năm.

c.

j.

Câu 5. Điều nào sau đây không đúng?

A. umn = vm – vn.

u = e.d.

a = qed.

umn = amn.q.

Câu 6.Hiệu điện thế giữa hai điểm:

A. Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường đối với điện tích q đứng yên.

Khả năng đặc trưng cho lực điện trường của điện tích tĩnh q.

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục