Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là gì? Ví dụ, bài tập Sinh học 9

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là gì? Ví dụ, bài tập Sinh học 9

đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Video đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm thay đổi cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể, có tác dụng đối với cơ thể người, có lợi nhưng thường có hại. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là gì? Hậu quả của đột biến số lượng nhiễm sắc thể?

Bạn Đang Xem: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là gì? Ví dụ, bài tập Sinh học 9

1. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là gì?

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự thay đổi hoặc thay đổi số lượng của một, một số cặp nhiễm sắc thể hoặc tất cả các cặp nhiễm sắc thể.

Đột biến nhiễm sắc thể bao gồm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

2. Nguyên nhân do đột biến số lượng nhiễm sắc thể:

Nguyên nhân chính của đột biến nhiễm sắc thể là do rối loạn cơ chế phân li ở kì sau của quá trình phân chia tế bào.

Rối loạn toàn bộ nhiễm sắc thể => đột biến đa bội

Rối loạn phân ly của một hay một số cặp nhiễm sắc thể => đột biến lệch bội.

3. Phân loại đột biến số lượng nhiễm sắc thể:

Đột biến nhiễm sắc thể bao gồm thể dị bội và thể đa bội.

3.1. Thể dị bội:

– Khái niệm:Thể dị bội là sinh vật bị thay đổi số lượng một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng.

– Thể dị bội:

+ Trong quá trình giảm phân, từng cặp tương đồng của nst phân li về 1 cực, sau đó hình thành giao tử bình thường (n), giao tử này lại kết hợp với nhau bằng quá trình thụ tinh để tạo thành hợp tử 2n.

+ Khi cặp nst tương đồng không phân li ở bố hoặc mẹ trong quá trình giảm phân → 2 của cặp nst tương đồng tiến về cùng một cực → tạo ra giao tử bất thường n + 1 và n – 1 → thụ tinh 2 giao tử này kết hợp với giao tử bình thường ( n) → hợp tử 2n + 1 và hợp tử 2n – 1 → dị hợp tử.

– Hậu quả: gây biến đổi hình thái ở cây như hình dạng, kích thước, màu sắc,.. hoặc gây một số bệnh ở người như bệnh đao, tocno,.. Ngoài ra còn làm mất cân bằng hệ gen , dẫn đến giảm sức sống và giảm khả năng sinh sản.

– Ý nghĩa:

+ Đối với chọn lọc nhân giống: Có thể sử dụng các thể vô tính để đưa các nhiễm sắc thể mong muốn vào cơ thể lai.

+ Đối với di truyền học: Sử dụng hiện tượng dị bội để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

+ Tiến hóa: Sử dụng thể dị bội để cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

3.2. Thể đa bội:

– Khái niệm:Đột biến đa bội là sự biến đổi số lượng NST của tất cả các cặp nst trong một tế bào theo hướng tăng số nguyên lần của bộ đơn bội lớn hơn 2n đến tạo thành thể đa bội. Thể đa bội được chia thành tự đa bội và dị đa bội.

+ Tự đa bội: Cơ thể tế bào đã tăng số lượng bộ gen bên trong nó lên gấp 2 lần. Gồm thể đa bội lẻ 3n, 5n, 7n,.. và thể đa bội lẻ. Các bội số chẵn 4n, 6n, 8n, …

+ Dị đa bội: Cơ chế đột biến NST làm tăng số lượng gen ở các loài khác với con lai F1.

– Tính năng:

Xem Thêm: Những bài hát về tình bạn tuổi học trò, bạn bè thầy cô hay nhất năm 2021

+ Thông thường thể đa bội phổ biến ở thực vật hơn động vật, do cơ thể động vật có hệ thần kinh phức tạp nên khi đột biến thì bị chết.

+ Thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính, còn thể đa bội lẻ thường không thể sinh giao tử.

+ Tế bào đa bội có hàm lượng ADN cao, sinh tổng hợp các chất hữu cơ mạnh, các cơ quan sinh dưỡng như thân, lá, củ lớn hơn so với tế bào lưỡng bội và có khả năng sinh trưởng khỏe, chống chịu stress tốt.

– Ứng dụng:

+ Trong quá trình tiến hóa: Tự thực song song và dị bội góp phần làm nhanh chóng hình thành loài mới.

Xem Thêm : Bài 58, 59, 69, 61 trang 99 SGK Toán 8 tập 1 – Hình chữ nhật

+ Chọn giống: Tạo giống cây trồng có năng suất cao.

4. Cơ chế đột biến số lượng nhiễm sắc thể:

– Đối với thể dị bội:

+ Thể dị bội xảy ra khi một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân ly do rối loạn phân bào.

+ Sự phân li không đều của một hay nhiều cặp nst trong quá trình giảm phân sẽ dẫn đến thừa hoặc không có giao tử trong nst.

+ Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo ra thể dị bội.

+ Thể dị bội có thể xảy ra trong quá trình nguyên phân của các tế bào có vỏ sinh dưỡng, dẫn đến một phần cơ thể mang đột biến thể dị bội ở thể khảm.

– Đối với thể đa bội:

+ Trong quá trình nguyên phân, các nhiễm sắc thể nhân đôi nhưng không tách ra nên tế bào có bộ nhiễm sắc thể lớn gấp nhiều lần tế bào đa bội.

+ Ở giảm phân, các nhiễm sắc thể nhân đôi nhưng không phân li tạo thành giao tử 2n, giao tử này khi kết hợp với giao tử n bình thường sẽ tạo ra hợp tử 3n.

5. Một số ví dụ và bài tập về đột biến số lượng nst:

5.1. Ví dụ về đột biến số nst:

– Một loài có bộ nst 2n = 14, tức là có 7 cặp nst khác nhau nên cá thể này có thể có 7 bộ ba hoàn toàn khác nhau.

– Một số bệnh do thể lệch bội ở người:

Hội chứng Down (cặp sinh ba nst 21), (2n + 1) = 47nst.

người khiếu nại (ba giới tính xxx), (2n+1) = 47nst.

Nữ siêu nhân (xxx), (2n + 1) = 47nst.

tocno (có thể là cặp giới tính xo), (2n – 1) = 45nst.

Xem Thêm: Giải bài 79,80, 81, 82,83, 84, 85,86 trang 108, 109 Toán 8 tập 1

– Việc xóa bỏ một phần nhỏ nst 21 ở người gây ung thư máu. Nhân đôi đoạn NST mang gen hydrolaza tinh bột ở lúa mạch giúp tăng cường hoạt tính của enzim.

– Một cặp nst không phân li trong quá trình giảm phân sẽ tạo ra 2 loại giao tử: 1 giao tử thừa 1 nst (n+1) và 1 giao tử xóa 1 nst (n-1). Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (n) để tạo ra hợp tử (2n+1) hoặc (2n-1).

– Lúa mì lục bội (triticum aestivum, 6n=42, ký hiệu aabbdd) là ba loài lúa mì lưỡng bội hoang dại (tricium monococcum, 2n=14, kg) ký hiệu aa; aegilops speltoides, 2n=14, ký hiệu bb và aegilops squarrosa, 2n=14, ký hiệu đ).

– raphano-bassica (lưỡng bội với thứ tự nst 18r + 18b) là kết quả của quá trình lai xa và đa bội hóa của củ cải (raphanus, 2n=18r) và bắp cải (brassica, 2n=18b).

5.2. bài tập biến thiên số nst:

bài 1:Lệch bội là một sự thay đổi:

A. Xuất hiện trong cấu trúc của nst.

Xảy ra trong cấu trúc di truyền.

Về số lượng nst, xảy ra trong một hoặc nhiều cặp nst tương tự.

Về số lượng nst, nó xảy ra đồng thời ở tất cả các nst.

Đáp án: c: Về số lượng nst, nó xuất hiện ở một hoặc một số cặp nst tương đồng.

Bài 2: Nguyên nhân nào sau đây gây ra hiện tượng đa bội ở sinh vật?

1.Rối loạn phân bào 1 ở tất cả các cặp nst.

Xem Thêm : Văn mẫu lớp 7: Giải thích câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim 3 Dàn ý & 20 bài văn mẫu lớp 7 hay nhất

2. Lần phân bào thứ 2 có rối loạn ở một số cặp NST.

3. Lai xa đa bội.

4. thoi phân bào không hình thành trong quá trình nguyên phân.

5.Các cặp nst phân ly đồng đều sau quá trình nguyên phân.

A. 1,2,4,5.

1,3,5.

1,2,4.

Xem Thêm: Mã ZIP Bình Thuận là gì? Danh bạ mã bưu điện Bình Thuận cập nhật mới và đầy đủ nhất

1,3,4.

Đáp án: d. Vì đây là những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đa bội hóa ở sinh vật. Ý 2 là nguyên nhân gây dị bội và ý 5 là phân ly bình thường để sinh ra tế bào bình thường.

Điều 3: Phát biểu nào sau đây về thể dị bội là không đúng?

A. Có thể xảy ra trong quá trình nguyên phân hoặc giảm phân.

Làm thay đổi số lượng của một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

Chỉ xảy ra trên nhiễm sắc thể thường, không xảy ra trên nhiễm sắc thể giới tính.

Xảy ra do rối loạn nguyên phân ngăn cản sự phân tách của một hoặc nhiều cặp nhiễm sắc thể.

Đáp án: c. Vì thể dị bội có thể xảy ra ở nst giới tính. Ví dụ: requestphento (xxy),..

Bài 4: Số nào sau đây không phải là bội số?

A. Nhiễm trùng loại 3 trong dân số bình thường.

Những người mắc hội chứng Down.

c.Nst giới tính chưa nhiễm.

Bệnh nhân ung thư máu.

Đáp án: d. Vì thể dị bội là đột biến số lượng nst, bệnh Down ở người thứ 3 có nst số 21, bệnh ung thư máu do mất nst số 21.

bài 5: Củ cải có 2n = 18. Loài đơn bội có số thứ tự trong tế bào:

A. 18.

27.

9.

36.

Đáp án: c. Đơn bội có n nst => số đầu tiên trong ô là 9.

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục