Hướng dẫn Giải bài 10 11 trang 111 112 sgk Toán 7 tập 1

Hướng dẫn Giải bài 10 11 trang 111 112 sgk Toán 7 tập 1

Bài 10 trang 111 sgk toán 7 tập 1

Video Bài 10 trang 111 sgk toán 7 tập 1

Hướng dẫn giải bài tập §2. Hai tam giác bằng nhau, Chương 2 – Hình tam giác, SGK Toán 7 một. SGK Toán 7 Bài 10 Trang 11 111112 Nội dung giải bài bao gồm công thức, lý thuyết và các phương pháp giải toàn diện các bài tập trong phần hình học SGK Toán 7 giúp học sinh học tốt môn Toán lớp 7.

Bạn Đang Xem: Hướng dẫn Giải bài 10 11 trang 111 112 sgk Toán 7 tập 1

Lý thuyết

1. định nghĩa

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau.

2. biểu tượng

Để biểu thị sự đồng dạng của tam giác abc và tam giác a’b’c’, ta viết:

\(\delta abc = \delta a’b’c’\)

3. quy ước

Khi các ký hiệu song song của hai tam giác bằng nhau có nghĩa là thứ tự ABC của tên các đỉnh tương ứng giống nhau.

\(\delta abc = \delta a’b’c’ \leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}ab = a’b’,\,ac = a’c’,\,bc = b’c’\\\widehat a = \widehat {a’},\,\,\widehat b = \widehat {b’}, \,\widehat c = \widehat {c’}\end{array} \right.\)

Sau đây là hướng dẫn trả lời bài học này để các bạn tham khảo. Vui lòng đọc kỹ câu hỏi trước khi trả lời!

Câu hỏi

1. Trả lời câu 1 trang 110 sgk toán 7 tập 1

Cho hai tam giác \(abc\) và \(a’b’c’\) (Hình 60)

Thử nghiệm trên sơ đồ của chúng tôi bằng thước đo góc và thước đo góc:

\(ab = a’b’; ac = a’c’ ; bc = b’c’ \);

\(\widehat a = \widehat {a’};\,\,\widehat b = \widehat {b’};\,\,\widehat c = widehat {c’}\)

Trả lời:

Kiểm tra chúng tôi nhận được:

\(ab = a’b’; ac = a’c’ ; bc = b’c’ \);

\(\widehat a = \widehat {a’};\,\,\widehat b = \widehat {b’};\,\,\widehat c = widehat {c’}\)

2. Trả lời câu 2 trang 111 sgk toán 7 tập 1

Hình 61.

a) Hai tam giác \(abc\) và \(mnp\) có bằng nhau không (các cạnh hoặc góc bằng nhau được đánh dấu bằng cùng một ký hiệu)?

Xem Thêm: Top 8 mẫu cảm nhận bài thơ Vội vàng hay nhất

Nếu có, hãy viết dấu hiệu về sự đồng dạng của hai tam giác

b) Tìm: đỉnh tương ứng với đỉnh \(a\), góc tương ứng với góc \(n\); cạnh tương ứng với cạnh \(ac\).

c) Điền vào chỗ trống (…): \(Δabc =…; ac = …; \widehat b = …\)

Trả lời:

a)Hai tam giác bằng nhau vì các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau

Xem Thêm : Bài viết số 1 lớp 9 đề 2: Thuyết minh về một loài cây Dàn ý & 58 mẫu bài viết số 1 lớp 9 đề 2

Ký hiệu: \(Δabc = Δmnp\)

b) Đỉnh tương ứng với đỉnh \(a\) là đỉnh \(m\).

Góc tương ứng với góc \(n\) là góc \(b\).

Cạnh \(ac\) tương ứng với cạnh \(mp\).

c) \(Δacb = Δmpn\);

\(ac = mp\);

\(\widehat b = \widehat n\).

3. Giải bài 3 trang 111 sgk toán 7 tập 1

Đối với \(\delta abc = \delta def\) (h.62)

Tìm góc \(d\) và độ dài cạnh \(bc\).

Trả lời:

Áp dụng định lý tổng các góc trong tam giác cho \(\delta abc\) ta có:

\(\eqalign{ & \widehat a + \widehat b + \widehat c = {180^o} \cr & \rightarrow \widehat a = {180^o} – \left( {\widehat b + \widehat c} \right) \cr & \,\,\,\,\,\,\,\, ,\,\,\,\,\, = {180^o} – \left( {{{70}^o} + {{50}^o}} \right) = {60^o} \cr} \)

Xem Thêm: Sĩ quan quân pháp là gì? – Công ty Luật ACC

\(\eqalign{ & \delta abc = \delta def \cr & \rightarrow \left\{ \matrix{ \widehat a = \widehat d = { 60^o} \hfill \cr bc = ef = 3 \hfill \cr} \right. \cr} \)

Sau đây là hướng dẫn giải bài 111112 SGK Toán 7 Tập 1 Bài 10 Trang 11, các em đọc kỹ đề trước khi giải nhé!

Bài tập

giaibaisgk.com giới thiệu đến các bạn toàn bộ lời giải bài tập phần Hình học 7 Bài 10 Trang 11 111 112 SGK Toán 7 Tập 1 Bài 2 có lời giải chi tiết. Hai tam giác đồng dạng từ Chương 2 – tam giác để bạn tham khảo. Chi tiết lời giải của từng bài tập xem bên dưới:

1. Giải bài 10 trang 111 SGK Toán 7 tập 1

Tìm 64 tam giác bằng nhau trong Hình 63 (các cạnh bằng nhau được đánh dấu bằng các ký hiệu giống nhau). Gọi tên các đỉnh tương ứng của các tam giác đồng dạng. Viết kí hiệu cho tam giác đều.

Giải pháp:

– Hình ảnh 63:

+ Đỉnh a tương ứng với đỉnh i.

+ Đỉnh c tương ứng với đỉnh n.

+ Đỉnh b tương ứng với đỉnh m.

Vì vậy, chúng ta có thể viết $\delta$ abc = $\delta$ imn

– Hình 64:Xét tam giác pqr, ta có:

Xem Thêm : Anđehit Là Gì? Tính Chất Lý Hóa Và Công Thức Của Anđehit

$\widehat{p}$ + $\widehat{pqr}$ + $\widehat{prq}$ = $180^0$ (tổng ba góc trong của tam giác)

⇒ $\widehat{p}$ = $180^0$ – ($\widehat{pqr}$ + $\widehat{prq}$)

= $180^0$ – ($60^0$ + $80^0$) = $40^0$

Xét tam giác hqr, ta có:

$\widehat{h}$ + $\widehat{hqr}$ + $\widehat{hrq}$ = $180^0$ (tổng ba góc trong của tam giác)

⇒ $\widehat{hrq}$ = $180^0$ – ($\widehat{h}$ + $\widehat{hqr}$)

= $180^0$ – ($40^0$ + $80^0$) = $60^0$

Xem Thêm: 16 Bài phân tích Hạnh phúc của một tang gia hay nhất

Hai tam giác pqr và hqr có:

$pq = hr, pr = hq, qr$ bình thường

$\widehat{p}$ = $\widehat{h}$, $\widehat{pqr}$ = $\widehat{hrq}$, $\widehat{prq}$ = $ widehat{hqr}$

Suy ra $\delta$ pqr = $\delta$ hrq

có các đỉnh tương ứng: p và h, q và r, r và q.

2. Giải bài 11 trang 112 SGK Toán 7 tập 1

$\delta abc = \delta hik$

a) Tìm cạnh tương ứng với cạnh $bc$. Tìm góc tương ứng với góc $h$.

b) Tìm các cạnh bằng nhau, tìm các góc bằng nhau.

Giải pháp:

a)Cạnh tương ứng với $bc$ là $ik$ và góc tương ứng với góc $h$ là góc $a$.

b) Bằng nhau:

$ab = hi, ac = hk, bc = ik$.

Các góc bằng nhau:

$\widehat{a}$ = $\widehat{h}$, $\widehat{b}$ = $\widehat{i}$, $\widehat{c}$ = $ widehat{k}$

Trước:

  • Bài tập: Giải bài 6 7 8 9 trang 109 sgk toán 7 tập 1
  • Tiếp theo:

    • Bài tập: Giải bài 12 13 Bài 14 Trang 112 SGK Toán 7 Tập 1
    • Xem thêm:

      • Câu hỏi khác 7
      • Học tốt vật lý lớp 7
      • Học tốt môn sinh học lớp 7
      • Học tốt ngữ văn lớp 7
      • Điểm tốt môn lịch sử lớp 7
      • Học tốt môn địa lý lớp 7
      • Học tốt tiếng Anh lớp 7
      • Học tốt môn tiếng Anh lớp 7 thí điểm
      • Học tốt môn tin học lớp 7
      • Học chăm chỉ gdcd lớp 7
      • Chúc các em tham khảo và giải bài tập SGK Toán 7 10 11 trang 111 112 SGK toán 7 tập 1 thành công!

        “Môn thể thao nào đã khó giabaisgk.com”

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục