Dịch mã là gì? Diễn biến và kết quả của quá trình dịch mã?

Dịch mã là gì? Diễn biến và kết quả của quá trình dịch mã?

Dịch mã xảy ra ở đâu

Nếu phiên âm là một môn khó trong sinh học thì dịch thuật cũng khó không kém. Nhằm củng cố và nâng cao kiến ​​thức, đồng thời chuẩn bị hành trang vững chắc cho các em bước vào các kì thi quan trọng, các kiến ​​thức trong phần dịch thuật sẽ được hệ thống lại dưới đây. Hi vọng bài viết này sẽ là cơ sở để các bạn luyện tập và bước vào kỳ thi đạt điểm cao nhất có thể.

Bạn Đang Xem: Dịch mã là gì? Diễn biến và kết quả của quá trình dịch mã?

1. Chuyển mã là gì?

Dịch mã hay còn gọi là giải mã là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong phân tử marn thành trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit của phân tử prôtêin và quá trình này diễn ra trong tế bào chất. . Quá trình này gồm 2 giai đoạn: tổng hợp chuỗi polipeptit và hoạt hóa axit amin.

Những người tham gia vào quá trình này bao gồm:

Trước hết,mẫu marn mang thông tin mã hóa axit amin (a.a)

Thứ hai, Vật liệu này bao gồm 20 a.a. tham gia vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.

Thứ ba, hoàn chỉnh tarn và ribosome (tiểu đơn vị nhỏ, tiểu đơn vị lớn liên kết với nhau).

Thứ tư, Enzyme hình thành các liên kết gắn a.a với nhau và a.a với nhau.

2. Phiên dịch diễn ra ở đâu?

Dịch mã diễn ra trong tế bào chất. Đối với sinh vật nhân thực, khi kết thúc quá trình phiên mã hình thành nên phân tử Marn trong nhân, Marn mới hình thành phải trải qua quá trình phân cắt intron và cắt nối exon để hình thành nên Marn trưởng thành. Khi marn trưởng thành đi qua các lỗ nhân trong lớp vỏ nhân để đến tế bào chất, nơi nó bắt đầu quá trình dịch mã.

3. Diễn biến của quy trình mã hóa:

3.1. Giai đoạn kích hoạt axit amin:

Dưới tác dụng của một số enzym, a.a tự do trong môi trường nội bào được hoạt hóa bằng cách kết hợp với hợp chất atp

aa + atp → kích hoạt aa

Dưới tác dụng của các enzym đặc hiệu, a.a đã hoạt hóa sẽ liên kết với phức hợp tarn → a.a – tarn tương ứng.

Phức hợp aa + tarn được kích hoạt → phức hợp aa – tarn

3.2. Giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit:

Lễ khai trương:

Tiểu đơn vị nhỏ của ribosome tiếp xúc với marn tại một vị trí nhận biết cụ thể.

tarn mang axit amin mở đầu (lecithin ở sinh vật nhân thực hoặc forocmin ở sinh vật nhân sơ) vào codon khởi động (mã khởi động aug). Theo nguyên tắc bổ sung, tarn có một bộ ba (anticodon) khớp với phần mở đầu (start codon aug).

Các tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với nhau tạo thành một ribôxôm hoàn chỉnh.

Kéo dài:

Xem Thêm: Bản đồ hành chính huyện Lục Nam (Bắc Giang) năm 2023

Phức hợp AA1-tARN đi vào ribôxôm bổ sung với codon theo sau codon khởi đầu Marn, tạo thành liên kết peptit giữa AA khởi đầu và AA1.

Ribosome di chuyển đến codon tiếp theo, tarn khởi đầu rời khỏi ribosome, phức hợp aa2-tarn đi vào ribosome khớp với bổ thể của codon đó và một liên kết peptit khác hình thành giữa aa1 và aa2.

Quá trình này tiếp tục cho đến khi ribôxôm gặp mã kết thúc (uga, uag hoặc uaa).

Kết thúc:

Dịch mã hoàn tất khi ribôxôm tiếp xúc với đầu cuối (một trong ba đầu cuối uaa, uag, uga).

Xem Thêm : Hội độc thân chẳng cần lo ế nữa, đã có dịch vụ “bán người yêu rẻ

Hai tiểu phần của ribôxôm tách rời nhau.

Chuỗi polipeptit được giải phóng và axit amin mở đầu được cắt ra khỏi chuỗi polipeptit mới được tổng hợp nhờ các enzim đặc hiệu.

Kết quả dịch thuật

– Một chuỗi polipeptit có cấu trúc bậc 1 hoàn chỉnh sẽ được hình thành bằng cách trượt một phân tử marn trưởng thành và một ribôxôm.

– Chuỗi polipeptit sau khi được tổng hợp liên tục được biến đổi thành các cấu trúc bậc 2, bậc 3 và bậc 4 để phát huy chức năng sinh học.

4. Kết quả của quá trình biên dịch:

Sự sắp xếp các nuclêôtít trên marn được chuyển hóa thành sự sắp xếp các aa trên chuỗi polipeptit. Thông tin di truyền trong các nucleotide được thể hiện dưới dạng các tính trạng biểu hiện ngoài kiểu hình.

5. Một số bài tập thực hành:

Câu 1: So sánh bản phiên âm và bản dịch:

Tương tự

Những điểm giống nhau cơ bản giữa hai cơ chế phiên mã và dịch mã bao gồm:

– Cả quá trình phiên mã và dịch mã đều tham gia vào quá trình biểu hiện gen.

– Cả hai cơ chế đều được liên kết với mRNA.

– Các nuclêôtit luôn được tổ hợp theo nguyên tắc bổ sung.

Xem Thêm: Nhà vệ sinh nên đặt ở đâu trong nhà hợp phong thủy và tranh tai

– Cả quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ đều diễn ra trong tế bào chất.

– Cả hai quá trình đều quan trọng như nhau để tạo ra protein trong cơ thể sống.

Khác

– Phiên mã là bước đầu tiên trong quá trình biểu hiện gen và được mã hóa thành chuỗi mARN trong khuôn mẫu dn. Trong khi dịch mã là bước thứ hai trong quy trình, tạo ra các protein chức năng từ thông tin di truyền được mã hóa trong chuỗi mRNA.

– Ở sinh vật nhân thực: phiên mã diễn ra trong nhân và dịch mã diễn ra trong tế bào chất của ribôxôm.

– Trong quá trình sử dụng, phiên mã sử dụng mẫu dna và bản dịch sử dụng mẫu mrna.

– Nguyên liệu chính để phiên mã là ribonucleotide, nguyên liệu chính để dịch mã là axit amin.

Câu 2: Ở Escherichia coli, alen m bị đột biến điểm thành alen m.

A. So sánh chiều dài của alen m với chiều dài của alen m.

So sánh số lượng nucleotit của mỗi alen m với số lượng nucleotit của mỗi alen m.

So sánh cấu trúc của chuỗi polipeptit do alen m quy định với cấu trúc của chuỗi polipeptit do alen m tổng hợp.

Xem Thêm : Trường THPT Chu Văn An và những thông tin cần biết – IELTS Fighter

Hướng dẫn giải quyết:

A. Khi so sánh độ dài, có nhiều khả năng:

– Trong trường hợp đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtít khác thì chiều dài không thay đổi.

– Trong trường hợp xảy ra đột biến xóa nucleotit, chiều dài alen m là 3,4 ao.

– Nếu là đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit thì alen m dài thêm 3,4 ao.

Cũng có nhiều khả năng khác nhau về số lượng của mỗi loại nuclêôtit.

Xem Thêm: 5 cách mở, vào Control Panel trong Windows

– Trong trường hợp đột biến thay thế cặp a-t bằng cặp t-a hoặc thay thế cặp g-x bằng cặp x-g thì số lượng nuclêôtit mỗi loại không thay đổi.

-Nếu là đột biến thay thế cặp a-t bằng cặp g-x thì sẽ giảm 1a, 1t và tăng 1g, 1x.

-Nếu là đột biến mất cặp a-t thì giảm 1a, 1t, g còn x không thay đổi…

Cấu trúc của chuỗi polipeptit phụ thuộc vào trình tự của bộ ba trên marn. Vì vậy, nó có nhiều khả năng xảy ra.

Khả năng 1: Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit làm thay đổi bộ ba nhưng mã hóa cho loại axit amin giống như bộ ba ban đầu. Nếu vậy, không thay đổi các axit amin.

Khả năng 2: Đột biến thay thế cặp nuclêôtit làm thay đổi 1 bộ ba, axit amin do bộ ba mới này mã hóa khác với axit amin do bộ ba ban đầu mã hóa, cấu trúc của chuỗi polipeptit sẽ thay đổi 1 axit amin .

Khả năng 3: Đột biến thay thế cặp nuclêôtit làm thay đổi bộ ba trở thành bộ ba kết thúc sớm làm mất nhiều axit amin.

Khả năng 4: Việc xóa hoặc thêm cặp nuclêôtit làm thay đổi tất cả các bộ ba từ vị trí đột biến đến kết thúc gen. Nếu vậy, nó sẽ thay đổi nhiều axit amin.

câu 3: có nghĩa là 6 bộ ba 5’uxu3′; 5’uxx3′; 5’uxa3′; 5’xg3′; 5’agu3′; 5’agx3′ điều hòa ser Tổng hợp axit amin ; 4 bộ ba 5’axu3′; 5’axx3′; 5’axa3′; 5’axg3′ điều hòa thr. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen, khiến alen a trở thành alen a, trong đó chuỗi marn của alen a trải qua sự thay đổi về cấu trúc bộ ba, dẫn đến axit amin thr được thay thế bằng axit amin ser.

A. So sánh chiều dài alen a với chiều dài alen a.

Dự đoán dạng đột biến biến alen a thành alen a.

Khi cặp gen aa nhân đôi thì số lượng nucleotit do môi trường cung cấp cho alen a thay đổi như thế nào so với số lượng nucleotit do môi trường nhân đôi cho alen a?

Nếu các cặp gen aa phiên mã đồng thời thì môi trường có làm thay đổi số lượng nuclêôtit mỗi alen phiên mã không?

Hướng dẫn giải quyết

A. Đột biến điểm chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit. Đây là đột biến chỉ làm thay đổi một bộ ba → đây là đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác. → Hai alen có chiều dài bằng nhau.

Đột biến dẫn đến việc thay thế axit amin thr bằng axit amin ser. → Nucleotit loại u ở trên marn được thay thế bằng nucleotit loại a ở trên marn. → đột biến thay thế cặp a-t bằng cặp t-a.

Vì cặp at-t được thay thế bằng cặp t-a nên số nuclêôtit của mỗi alen a bằng số nuclêôtit của mỗi alen a. → Khi cặp alen aa nhân đôi thì môi trường cung cấp cho alen a số lượng nuclêôtit bằng số lượng nuclêôtit mà môi trường cung cấp cho alen a.

Do đột biến thay thế cặp a-t bằng cặp t-a nên tại thời điểm phiên mã, số lượng nuclêôtit do môi trường cung cấp cho alen a sẽ giảm 1 u và tăng 1 a so với a.

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giải Đáp Cuộc Sống