Lithi (Li), Cấu hình electron Liti, Tính chất hoá học, Điều chế Liti

Lithi (Li), Cấu hình electron Liti, Tính chất hoá học, Điều chế Liti

Liti là tên của một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn, một nguyên tố có ký hiệu là li và số hiệu nguyên tử chính bằng 3. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về nguồn gốc và tính chất của các nguyên tố. Vật lý, hóa học, điều chế và ứng dụng của khí liti. Để hiểu thêm về khí liti, chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn qua bài viết dưới đây nhé!

Nguyên tố Liti 1

Bạn Đang Xem: Lithi (Li), Cấu hình electron Liti, Tính chất hoá học, Điều chế Liti

Khí lithium là gì?

Lithi (tiếng Latinh: liti) là tên của một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn với ký hiệu li, số nguyên tử 3 và khối lượng nguyên tử 7. Liti là một kim loại có màu trắng bạc mềm và là một kim loại kiềm. Ở điều kiện tiêu chuẩn, liti là kim loại nhẹ nhất và là nguyên tố rắn có mật độ thấp nhất.

Lithium trong Bảng tuần hoàn

Lịch sử của Lithium

Lithium (tiếng Hy Lạp: lithos, nghĩa là “đá”) được phát hiện bởi johann arfvedson vào năm 1817. arfvedson đã phát hiện ra các nguyên tố mới trong spodumene và lepidolite trong quặng spodumene.

Tính chất vật lý của lithium

  • Liti là một kim loại kiềm. màu trắng bạc. Nhẹ nhất, mềm và nóng chảy trong tất cả các kim loại.
  • Khối lượng riêng là 0,534 g / cm3, nhiệt độ nóng chảy là 180,50c và nhiệt độ sôi là 1336,60c.
  • Lithi có nhiệt dung riêng là 3,58 kj / kgk, cao nhất trong số các chất rắn. Do đó, kim loại liti thường được sử dụng làm chất làm mát trong các ứng dụng truyền nhiệt.
  • Nguyên tố Liti 2

    Tính chất hóa học của Lithium

    Liti là một kim loại có tính khử rất mạnh.

    Hiệu ứng phi kim loại

    Xem Thêm : 5 Cách cắm hoa nghệ thuật đẹp và đơn giản mẫu mới 2022

    Ví dụ: 4li + o2 → 2li2o

    2li + cl2 → 2licl

    – Khi đốt cháy trong không khí hoặc oxi, liti sẽ cháy tạo thành oxit (oxit thông thường, peroxit và superoxit) và phát ra ngọn lửa màu đỏ đặc trưng.

    Tác dụng axit

    – Liti dễ dàng khử ion h + (hoặc h3o +) trong dung dịch axit loãng (hcl, h2so4 loãng …) thành hiđro tự do.

    Ví dụ: 2li + 2hcl → 2licl + h2.

    2li + h2so4 → li2so4 + h2.

    Sử dụng nước

    Xem Thêm : Cung Kim Ngưu sinh tháng mấy? (21/4 – 20/5) Hợp với cung nào?

    – li thường phản ứng chậm với nước tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng hydro.

    2li + 2h2o → 2lioh + h2.

    Tương tác với hydro

    – Liti sẽ phản ứng với khí hydro ở áp suất đáng kể và nhiệt độ khoảng 350 – 400oc để tạo thành hiđrua liti.

    2li (lỏng) + h2 (khí) → 2lih (rắn)

    Điều chế khí liti

    -Lithi được điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp kali clorua nóng chảy và liti clorua.

    -> Phương trình điện phân: 2licl → 2li + cl2

    Ứng dụng của khí lithium

    • Lithi đã được sử dụng trong các ứng dụng truyền nhiệt do nhiệt lượng riêng nhỏ (nhỏ nhất trong số các chất rắn). Nó cũng là vật liệu quan trọng để chế tạo cực dương của pin do có khả năng điện hóa cao.
    • lite cũng có thể được sử dụng để tăng cường tác dụng của các loại thuốc chống trầm cảm khác.
    • Lithi cũng được sử dụng trong quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ cũng như trong các ứng dụng hạt nhân.
    • Hợp kim liti kết hợp với nhôm, cadimi, đồng và mangan được sử dụng để chế tạo các bộ phận máy bay hiệu suất cao.
    • Lithium niobate cũng được sử dụng rộng rãi trong thị trường thiết bị viễn thông, chẳng hạn như sản xuất điện thoại di động và bộ điều biến ánh sáng.
    • Bản chất phi tuyến tính cao của liti niobate cũng làm cho nó trở nên lý tưởng cho các ứng dụng phi tuyến tính.
    • Lithium cũng được sử dụng để làm pháo hoa vì nó phát sáng màu đỏ khi cháy.
    • Kết luận

      Với những thông tin hữu ích mà chúng tôi cung cấp trên đây, chúng tôi hy vọng sẽ giúp các bạn yêu thích hóa học hiểu rõ hơn về khí lithium và các tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng hoặc phương pháp điều khiển của nó. Sản xuất khí liti trong cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về 118 nguyên tố hóa học, hãy truy cập mục của chúng tôi mỗi ngày!

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Góc Chia Sẻ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *