Bài thơ Tràng Giang (Huy Cận) – Tác giả tác phẩm (mới 2022) | Ngữ

Bài thơ Tràng Giang (Huy Cận) – Tác giả tác phẩm (mới 2022) | Ngữ

Trang giang

Video Trang giang

Cùng tác giả Soạn văn hay nhất lớp 11 trình bày đầy đủ những nội dung chính, quan trọng nhất về bài văn nghị luận bao gồm bố cục, phần tóm tắt, nội dung chính, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, dàn ý, phân tích , .. ..

Bạn Đang Xem: Bài thơ Tràng Giang (Huy Cận) – Tác giả tác phẩm (mới 2022) | Ngữ

Thơ: trang giang (huy cận) – Ngữ văn lớp 11

Bài giảng: trang giang – cô thủy nhan (giáo viên Vietjack)

Nội dung thơ Trường Giang

Tôi. Đôi nét về tác giả huyền

– huy cận (1919-2005) sinh ra cu huy truyển

– Ông tham gia hoạt động cách mạng và giữ nhiều chức vụ khác nhau

– Cũng như những người trẻ thời bấy giờ, Huyền Yển biết cuộc sống tù túng, buồn tẻ, phiêu bạt nên thường có một nỗi buồn cô đơn, được thể hiện rất sinh động trong thơ

– Tác phẩm chính:

+ Thơ và sách: Lửa thiêng, Khúc ca vũ trụ, Ngày nào cũng tươi sáng, Đất nở hoa, Thơ đời, Tuổi sáu mươi,…

+Văn xuôi: Cầu nguyện

– Phong cách nghệ thuật: thơ gần như cô đọng, đầy chất suy tưởng

⇒ huy cận là gương mặt tiêu biểu của thơ hiện đại

Hai. Một số tác phẩm về trang giang (hyper)

1. Thành phần

– Bài thơ viết vào mùa thu năm 1939

– Bố cục lấy cảm hứng từ hình ảnh sông Hồng hùng vĩ, sóng vỗ, mênh mông và lặng lẽ

2. Bố cục

Xem Thêm: Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7 – Bài 13: Môi trường truyền âm

– phần 1 (khổ thơ 1): Cảnh sông nước và bi kịch của nhà thơ

– phần 2 (khổ thơ 2 + 3): Nỗi cô đơn của nhà thơ

– Phần thứ ba (bốn đoạn): Cảnh hoàng hôn tráng lệ và tình yêu quê hương của nhà thơ

3. Giá trị nội dung

– Đoạn thơ bộc lộ nỗi buồn của một cái tôi cô đơn trước thiên nhiên bao la rộng lớn, chan chứa tình người, tình yêu cuộc sống và lòng yêu nước thầm kín, nồng nàn

Xem Thêm : Diện tích hình thang – Bài tập & lời giải Toán 5

4. Giá trị nghệ thuật

– Thơ vừa mang vẻ đẹp cổ điển vừa mang vẻ đẹp hiện đại

Ba. Phân tích hồ sơ sông (siêu)

1. Nhan đề, Lời nói đầu

– Gợi cảm giác sông nước mênh mông, gợi cảm xúc thơ

– Lời nói đầu: ghi hết cả tình và cảnh trong bài thơ

2. Mục 1

– Những hình ảnh quan sát trên sông rất chân thực nhưng giàu sức gợi

+ Gợn sóng nhẹ nhàng lan tỏa đến vô tận, gợi nỗi buồn vô tận

+ Con thuyền buông mái chèo một cách thụ động, để mặc cho dòng nước chảy, ngụ ý sức nổi. So với dòng sông, con thuyền nhỏ bé

Xem Thêm: Thoát cảnh nhà chật chội với 5 chiêu thiết kế đơn giản tiết kiệm

+ Hình ảnh nước song song, con thuyền trở về, tình cờ gặp nhau, chỉ gặp rồi nói lời tạm biệt

+ câu thơ: Vài cành khô, thêm gợi cảm. Nó làm tôi nhớ đến một con người nhỏ bé và bơ vơ giữa đời

– Sử dụng hiệu quả phép tương phản (điệp điệp – song vương, trăm phương sầu – vài dòng), âm tiết (điệp điệp, song hành), cá nhân và vũ trụ

⇒Đoạn thơ gợi lên nỗi buồn chia ly, sự thiếu đồng cảm giữa những con người với nhau và đặc biệt là nỗi buồn của kiếp người nhỏ bé, vô định

3. Phần 2

——Hai câu đầu làm nổi bật sự hiu quạnh, vắng lặng của cảnh chiều:

+ Đứng trước không gian ấy, con người càng cô đơn, khát khao được nghe tiếng nói của thế gian

+ Nhưng chợ trưa đã tan, không gian vắng lặng hơn

– Hai câu cuối không gian được mở rộng theo các chiều: cao, sâu, rộng, dài. Trong vũ trụ vô tận và sâu thẳm, không chỉ có sự cô đơn mà lòng người cũng chìm trong sự nhỏ bé và mất mát

– Nghệ thuật sử dụng từ ngữ đắt giá, giàu giá trị, gợi hình ảnh biểu cảm: trong trẻo, uể oải, sâu lắng…có tác dụng ngắt nhịp thơ

4. Phần 3

Xem Thêm : Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

– Trước mắt bạn là bức tranh thăng trầm (nơi bạn lênh đênh) và tĩnh lặng, cô đơn (bên bờ xanh bãi vàng)

– Hình ảnh nhà thơ khao khát là chiếc phà là chiếc cầu, bởi từ “không” đã có sẵn sự phủ định

– Cảm giác cô đơn lạc lõng trước sông dài trời rộng khiến nhà thơ mong được nghe tiếng người, thấy được sự giao lưu thân thiết giữa con người với nhau nhưng lại xa cách nhau (hình ảnh con thuyền, hình tượng cây cầu tượng trưng cho sự giao lưu giữa hai bờ eo biển nhưng không)về cuộc sống, về nỗi buồn của thiên nhiên con người

Xem Thêm: Nguyen Dinh Dang&039s Blog

5. Phần 4

– Từ hình tượng ước lệ đến việc sử dụng chất liệu thơ Đường đã làm nổi bật rõ màu sắc thơ Đường

+ Hình ảnh từng lớp mây cao phun ra từ núi bạc được lấy cảm hứng từ câu thơ Đỗ Phủ, thể hiện sự hùng vĩ của thiên nhiên, còn câu huy miêu tả thiên nhiên lung linh, tráng lệ, có nét độc đáo

tr> p>

+ Hai dòng cuối đượm chất thơ

– Ngôn ngữ cổ điển nhưng cảm xúc thì hiện đại: cô đơn, bơ vơ, choáng ngợp trước cuộc đời

+ Hình ảnh con chim với đôi cánh nhỏ gợi cảm giác sợ hãi, lo lắng

+ Nỗi nhớ nhà da diết trong lòng chính là mong muốn tìm được chỗ dựa cho tâm hồn cô đơn, trống vắng của tác giả

6.Nghệ thuật

– Vẻ đẹp cổ điển ở nhiều khía cạnh:

+ 7 chữ mỗi dòng, mỗi dòng 4 câu, cách nhau như thất ngôn

+ Bút pháp miêu tả thiên nhiên theo phong cách hội họa cổ điển: vài nét vẽ đơn giản, nắm bắt được cái hồn của tạo vật

+ tả cảnh ngụ tình

+ Sang trọng, từ sự sang trọng của hình ảnh và câu chữ

– Tính hiện đại thể hiện trong cách cảm nhận sự vật, nỗi tuyệt vọng, buồn bã chung của cái tôi lãng mạn đương thời

Xem thêm các bài viết về tác giả, văn học lớp 11 hay khác:

  • Đây là Làng Vida
  • Buổi tối (Thành phố Hồ Chí Minh)
  • Từ đó (có lẽ)
  • lai tân (Thành phố Hồ Chí Minh)
  • Ghi lỗ (đầu)
  • Ngân hàng đề thi lớp 11 tại

    khoahoc.vietjack.com

    • Hơn 75.000 câu hỏi toán trắc nghiệm có đáp án
    • Hơn 50.000 câu hỏi trắc nghiệm với 11 đáp án chi tiết
    • Gần 40.000 Câu Hỏi Đáp Án Trắc Nghiệm Vật Lý 11
    • Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục