Nguyên lý kế toán là gì

Môn nguyên lý kế toán

Nội dung bài viết được cố vấn chuyên môn bởi Lê Thị Anh, Giám đốc trung tâm Lê Ánh, Lê Thị Anh, giảng viên khóa học kế toán tổng hợp dành cho kế toán Lê Anh.

Nguyên lý kế toán là nền tảng quan trọng nhất của khoa học kế toán, đặc biệt là kinh tế học. Đây cũng là môn học không thể thiếu trong các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán. Vậy bạn đã chắc về định nghĩa cơ bản của nguyên lý kế toán chưa?

Bạn đang xem: Môn nguyên lý kế toán

Sau đây kế toán lê anh muốn thông qua Nguyên tắc kế toán là gì? Bài viết này sẽ cùng bạn giải đáp thắc mắc này

>>>>>Xem thêm: Sổ theo dõi chi ngoại tệ mẫu s14-dnn

1. Định nghĩa kế toán

Kế toán là quá trình xác định, ghi chép, tổng hợp và báo cáo thông tin kinh tế cho những người ra quyết định.

Quy trình ghi sổ kế toán được mô tả như sau:

Người dùng phân tích các sự kiện hoặc giao dịch và ghi lại báo cáo tài chính

2. Đối tượng kế toán

a. Người sử dụng thông tin kế toán

– Giám đốc kinh doanh

– Cán bộ, công nhân viên; cổ đông; chủ tài khoản

– Đối tác liên doanh, góp vốn, đầu tư.

– Khách hàng, Nhà cung cấp.

-cơ quan thuế; cơ quan thống kê.

– Cơ quan quản lý quốc gia và cơ quan chủ quản.

b.Đối tượng kế toán

Đối tượng kế toán là tài sản: là tài sản do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và sự vận động, biến đổi của tài sản trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Tài sản của doanh nghiệp luôn thể hiện ở hai mặt: kết cấu của tài sản (tài sản bao gồm những gì?) và nguồn hình thành tài sản (tài sản đó có từ đâu?) đối tượng kế toán được xác định theo hai khía cạnh sau:

  • Cấu trúc thuộc tính bao gồm:
  • – Tài sản lưu động: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu, sản phẩm, các khoản phải thu,…

    – Tài sản cố định: nhà xưởng, máy móc,…

    • Nguồn hình thành tài sản bao gồm:
    • – Nợ phải trả: vay ngắn hạn, vay dài hạn…

      – Vốn chủ sở hữu: Vốn kinh doanh, Lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ công ty.

      Xem Thêm: Menu Filter và những hiệu ứng sử dụng bộ lọc trong Photoshop

      Ngoài ra, đối tượng hạch toán cụ thể bao gồm tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.

      3. Chức năng và nhiệm vụ của kế toán

      Quan sát, thu thập và ghi lại một cách có hệ thống các giao dịch kinh tế và các sự kiện kinh tế khác phát sinh từ các hoạt động kinh doanh hàng ngày.

      Việc nhóm các giao dịch và sự kiện kinh tế thành các nhóm và danh mục riêng biệt có tác dụng giảm thiểu rất nhiều chi tiết thành một hình thức ngắn gọn và hữu ích.

      Tổng hợp thông tin bí mật vào các báo cáo kế toán để đáp ứng những người ra quyết định.

      Ngoài ra, quy trình kế toán bao gồm các hoạt động như truyền đạt thông tin cho các bên liên quan và giải thích thông tin kế toán cần thiết để đưa ra quyết định kinh doanh cụ thể.

      Lưu ý: Thuật ngữ “kinh doanh” đề cập đến các hoạt động đã hoàn thành, không được lên kế hoạch hoặc các hoạt động có thể xảy ra trong tương lai.

      Để biết thêm các bài viết về lý thuyết kế toán, hãy xem:Chứng chỉ kế toán là gì? Nội dung chứng từ kế toán

      4. Yêu cầu kế toán

      Yêu cầu công việc kế toán:

      a.Kế toán phải chính xác, trung thực, khách quan thể hiện trên các mặt sau:

      – Chứng từ phải chính xác: chứng từ là xuất phát điểm của kế toán, nội dung và số liệu ghi trên chứng từ phải phản ánh đúng thực tế hoạt động kinh tế. Tính chính xác của toàn bộ công việc kế toán phần lớn phụ thuộc vào khâu ghi chép ban đầu.

      – Kế toán phải chính xác: phải ghi chép, kiểm tra, tính toán đảm bảo chính xác số liệu, sau đó hồ sơ phải được sắp xếp, lưu trữ toàn diện, ngăn nắp, gọn gàng.

      – Báo cáo phải chính xác: Theo quy định và yêu cầu quản lý, lập báo cáo cẩn thận, kiểm tra số liệu chính xác và nộp cho nơi tiếp nhận.

      b.Việc ghi sổ phải kịp thời

      – Kế toán phải kịp thời: Kế toán chính xác, kịp thời có tác động thiết thực đến công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh do cung cấp thông tin kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý. lý do.

      c.Kế toán phải đầy đủ: Phải căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp để phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, không thêm, bớt, thay đổi, bỏ sót. Nó phải phản ánh toàn bộ các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc tài sản của doanh nghiệp.

      d.Kế toán phải rõ ràng, dễ hiểu, có so sánh đối chiếu: Công việc của kế toán bao gồm từ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ gốc đến việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế trên sổ sách kế toán và lập báo cáo kinh tế. các chỉ tiêu tổng hợp trong báo cáo kế toán phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu.

      – Tổ chức kế toán đơn vị phải thực hiện nguyên tắc tiết kiệm:

      Công tác kế toán cũng như các công việc khác của đơn vị phải được thực hiện một cách tiết kiệm và hiệu quả, góp phần vào hiệu quả hoạt động của toàn đơn vị

      5. Đơn vị sử dụng trong kế toán

      Đơn vị kế toán có thể hiểu là một thực thể kế toán.

      Thực thể kế toán là bất kỳ thực thể kinh tế nào kiểm soát vốn và tham gia vào hoạt động kinh tế. Mọi người đều có thể là một thực thể kế toán.

      Công ty là một thực thể kế toán bất kể thực thể đó được tổ chức như một doanh nghiệp. Cơ quan chính phủ, cũng như bất kỳ câu lạc bộ hoặc tổ chức phi lợi nhuận nào, là một thực thể kế toán.

      Do đó, đơn vị kế toán bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân nắm quyền kiểm soát vốn và tham gia hoạt động kinh tế trong mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế đều có thể là tổ chức có tư cách pháp nhân. Pháp nhân hoàn chỉnh và pháp nhân không đầy đủ bao gồm cả các tổ chức không có tư cách pháp nhân và thể nhân.

      6. Kỳ kế toán

      Kỳ kế toán là quy định về chu kỳ hoạt động kế toán, bao gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý và kỳ kế toán tháng. Các công ty liên doanh và công ty có vốn nước ngoài thường có những quy định khác nhau về kỳ kế toán để thích ứng với hệ thống trong nước và hệ thống mà tập đoàn giám sát trên toàn cầu.

      Nói chung, các kỳ kế toán được xác định như sau

      Xem thêm: Phan Bội Châu – nhà yêu nước lớn đầu thế kỷ 20

      Kỳ kế toán năm: 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 01 của năm hiện hành và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm hiện hành. Các đơn vị kế toán có đặc điểm riêng về tổ chức và hoạt động được lựa chọn kỳ kế toán riêng nhưng vẫn là cả năm theo năm dương lịch có 12 tháng kể từ ngày 1 của tháng đầu tiên của năm dương lịch hiện hành. quý đến hết năm dương lịch. Tháng cuối cùng của tháng cuối quý I năm sau thông báo cho cơ quan quản lý thuế, quản lý tài chính để theo dõi.

      Quý Tài chính: là ba tháng kể từ ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của quý đến ngày cuối cùng của tháng cuối cùng của quý. p>

      Kỳ kế toán tháng: Là một tháng trọn vẹn, bắt đầu từ ngày 01 của tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng.

      7. Hỏi kế toán

      Đầu tiên và quan trọng nhất là tính trung thực: Kế toán viên phải cung cấp thông tin trung thực về hoạt động tài chính của đơn vị để người sử dụng thông tin có thể đưa ra quyết định đúng đắn. p>

      Ngay cả khi bạn không trực tiếp thực hiện hoạt động, bạn có nghĩa vụ phải cung cấp thông tin chính xác về hoạt động đó.

      Thứ hai là phải hết sức cẩn thận: nghề kế toán luôn gắn liền với chứng từ, sổ sách, giấy tờ. Nó chứa những con số “nói” về tình trạng tài chính của thực thể. Do đó, kế toán phải cẩn thận khi lưu giữ hồ sơ và những con số khủng để chúng “nói” đúng nhất với người sử dụng thông tin.

      Ngoài những yếu tố trên, nghề kế toán đòi hỏi phải có nghị lực, sự sáng tạo và óc tư duy để phân tích, đánh giá và tư vấn cho người sử dụng thông tin. có khả năng đưa ra quyết định tốt. Tận dụng tối đa doanh nghiệp của bạn.

      8. Kế toán tài chính và kế toán quản trị

      Kế toán tài chính là ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính, phục vụ nhu cầu thông tin của bên ngoài và tập trung vào hoạt động kinh doanh.

      Các đối tượng bên ngoài cần thông tin này thường bao gồm cổ đông, cơ quan thuế, thanh tra…, chủ nợ, ngân hàng…, phục vụ chủ yếu cho nhu cầu quản lý vĩ mô.

      Kế toán quản trị hay kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán được nghiên cứu chuyên sâu nhằm nắm bắt các vấn đề thực tiễn, đặc biệt là tình hình tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho công tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản lý .

      Thông tin mà kế toán quản trị cần thu thập bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài chính.

      Bản chất của thông tin kế toán quản trị là thông tin quản lý, không chỉ là thông tin tài chính.

      9. Các hành vi bị cấm trong kế toán

      Giả mạo, khai man, đồng ý hoặc ép buộc người khác giả mạo, tẩy xóa chứng từ kế toán

      Cố ý, đồng ý hoặc ép buộc người khác cung cấp hoặc xác nhận thông tin, dữ liệu kế toán sai lệch

      Không ghi nhận tài sản của đơn vị kế toán này hoặc liên quan đến đơn vị kế toán này

      Tiêu hủy hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ. Điều 40 Luật kế toán

      Tự ý ban hành, công bố chuẩn mực kế toán và hệ thống kế toán

      Lợi dụng quyền hạn đe dọa, trừng phạt người làm công tác kế toán

      Các hoạt động kế toán khác bị pháp luật nghiêm cấm.

      Như vậy Kế toán Lê ánh xin giới thiệu đến các bạn định nghĩa về kế toán và các quy định về nguyên tắc kế toán. Hi vọng bài viết này đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề nguyên lý kế toán.

      Tham khảo: Khóa học Nguyên lý kế toán Thực hành cho người mới bắt đầu

      Kế toán Lê ánh chúc các bạn thành công!

      Để học kế toán từ kế toán trưởng chuyên nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm, bạn có thể tham gia các khóa học kế toán tổng hợp thực tế tại trung tâm Lê Ánh.

      Ngoài các khóa đào tạo về kế toán, Trung tâm Leying còn tổ chức các khóa học về xuất nhập khẩu do các chuyên gia có uy tín trong ngành xuất nhập khẩu giảng dạy. Để biết thêm thông tin về khóa học này, vui lòng truy cập www.leying.com. Vui lòng truy cập website: xuatnhapkhauleanh. edu.vn

      Xem Thêm: Bạn biết gì về các tháng trong tiếng Anh?

      Xem thêm:  100 Tranh tô màu cực đẹp cho bé

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *