Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 82 83 sgk Hóa Học 10

Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 82 83 sgk Hóa Học 10

Hóa 10 trang 82

Bài 17 Phản ứng oxi hóa khử SGK Hóa học 10 Hướng dẫn đọc. Nội dung Bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 82 83 SGK Hóa học 10 bao gồm đầy đủ lý thuyết và bài tập cũng như các công thức, phương trình hóa học, chuyên đề có trong SGK,… giúp học sinh học tốt Hóa 10 và ôn luyện tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

Bạn Đang Xem: Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 82 83 sgk Hóa Học 10

Lý thuyết

Phản ứng i-oxy hóa-khử

Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất trong phản ứng hoặc phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó số oxi hóa của một nguyên tố thay đổi.

– Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron

-oxh (loài giảm) là chất nhận điện tử.

– Quá trình oxh (oxi hóa) là quá trình nhường electron.

– Sự khử (reduction) là quá trình nhận electron.

ii – Viết phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa khử

Để lập phương trình phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp mặt trăng electron, chúng ta thực hiện các bước sau:

– Bước 1: Viết số oxi hóa của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi:

– Bước 2: viết quá trình oxi hóa khử, cân bằng từng quá trình:

– Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.

– Bước 4: Điền hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào đồ thị phản ứng, sau đó tính hệ số cho các chất còn lại. Kiểm tra cân bằng số hiệu nguyên tử của các nguyên tố, cân bằng điện tích 2 vế, hoàn thành pthh.

Ví dụ:

\(f{{e}_{2}}{{o}_{3}}\,\,\,+{{h}_{2}}\,\, \,\xrightarrow{{{t}^{o}}}\,\,\,fe\,\,\,+\,\,\,{{h} _{2}}o\)

– Bước đầu: xác định số oxi hóa, chất oxi hóa, chất khử

\(\overset{+3}{\mathop{f{{e}_{2}}}}\,{{o}_{3}}\,\,\ ,+\,\,\,\overset{0}{\mathop{{{h}_{2}}}}\,\,\,\,\xrightarrow{{ {t}^{o}}}\,\,\,\overset{0}{\mathop{fe}}\,\,\,\,+\,\ ,\,{{\overset{+1}{\mathop{h}}\,}_{2}}o\)

Chất oxi hóa: \(\overset{+3}{\mathop{fe}}\,\) (tính bằng fe2o3)

Bộ giảm tốc: \(\overset{0}{\mathop{{{h}_{2}}}}\,\)

– Bước 2: Viết phương trình oxi hóa khử

\(\overset{+3}{\mathop{f{{e}_{2}}}}\,{{o}_{3}}\,\,\ ,+\,\,\,2.3e\,\,\,\to\,\,\,2\overset{0}{\mathop{fe}} ,\)

(Quá trình khôi phục)

\(\overset{0}{\mathop{{{h}_{2}}}}\,\,\,\,\,\,\, \,\,\,\overset{+1}{\mathop{{{h}_{2}}o}}\,\,\,\,+2.1e \ )

(Ôxi hóa)

– Bước 3: Tìm hệ số của hai quá trình oxi hóa và khử

Bội số chung nhỏ nhất (bscnn) = 6 nên hệ số của mỗi quy trình như sau:

1 \(\overset{+3}{\mathop{f{{e}_{2}}}}\,{{o}_{3}}\,\, ,+\,\,\,2.3e\,\,\,\to\,\,\,2\overset{0}{\mathop{fe}} \,\)

3 \(\overset{0}{\mathop{{{h}_{2}}}}\,\,\,\,\,\,\, \to\,\,\,\overset{+1}{\mathop{{{h}_{2}}o}}\,\,\,\,+2.1 e\)

Bước 4: Viết pthh

⇒ fe2o3 + 3h2 → 2fe + 3h2o

Xem Thêm: Nội quy lớp học ở tiểu học được quy định như thế nào?

iii – Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử

– Phản ứng oxi hóa khử là một trong những quá trình quan trọng nhất trong tự nhiên: hô hấp (quá trình thực vật hấp thụ khí cacbonic và thải ra khí ôxy), trao đổi chất và các quá trình sinh học khác nhau. Tất cả các quá trình khác đều dựa trên các phản ứng oxi hóa khử.

– Ngoài ra: quá trình đốt cháy nhiên liệu trong động cơ, quá trình điện phân, pin và các phản ứng xảy ra trong pin đều có sự tham gia của quá trình oxi hóa và khử. Hàng loạt quy trình sản xuất như luyện kim, công nghiệp hóa chất, chất dẻo, y dược, phân bón hóa học đều không thể tách rời các phản ứng oxi hóa – khử.

Bài tập

Dưới đây là hướng dẫn Giải bài tập SGK Hóa 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 82 83 SGK Hóa 10 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chi tiết các bài tập có thể xem bên dưới:

1. Giải bài tập Hóa học 10 trang 82 Bài 1

Cho các câu trả lời sau:

A. 2hgo \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) 2hg + o2

СаСОз \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) Cao + CO2.

2al(oh)3 \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) al2o3 + 3h2o

2nahco3 \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) na2co3 + co2 + h2o

Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử.

Xem Thêm : Bảng Nguyên Hàm Và Công Thức Nguyên Hàm Đầy Đủ Nhất & Bài

Giải pháp:

Theo phản ứng đã cho, phản ứng oxi hóa khử là:

\(2hgo\xrightarrow{{{t^0}}}2hg + {o_2}\)

hg2+ + 2e \( \to\) hg0

2o2- \( \to\) o2 + 4e

Và các phản ứng khác không phải là phản ứng oxi hóa khử

⇒ Trả lời: a.

2. Giải bài tập Hóa học 10 trang 82 Bài 2

Cho các câu trả lời sau:

A. 4nh3 + 5o2 \(\xrightarrow[{xt}]{{{t^0}}}\) 4no + 6h2o

2nh3 + 3cl2 —> n2+6hcl

nh3 + 3cuo \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) 3cu + n2 + 3h2o

2nh3 + h2o2 + mns04 —> mn02 + (nh4)2so4.

Trong phản ứng nào NH3 không được dùng làm chất khử?

Xem Thêm : Bảng Nguyên Hàm Và Công Thức Nguyên Hàm Đầy Đủ Nhất & Bài

Giải pháp:

Trong các phản ứng a, b, c: sau phản ứng số oxi hóa của nh3 tăng ⇒ đóng vai trò chất khử.

⇒ Trong phản ứng d: nh3 đóng vai trò là chất trung gian.

⇒ Trả lời: d.

3. Giải bài 3 Hóa học 10 tr.83

Các phản hồi sau:

A. hno3 + nah → nano3 + h2o

n2o5+ h2o → 2hno3

2hno3 + 3h2s → 3s + 2no + 4h2o

Xem Thêm: Bài thu hoạch Mô đun 4 (2 mẫu) Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh

2fe(oh)3 → fe2o3 + 3h2o.

Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử.

Xem Thêm : Bảng Nguyên Hàm Và Công Thức Nguyên Hàm Đầy Đủ Nhất & Bài

Giải pháp:

Trong số các phản ứng trên, chỉ có phản ứng c là phản ứng oxi hóa khử, vì số oxi hóa của nguyên tố đã thay đổi.

⇒ Trả lời: c.

4. Giải bài tập Hóa học 10 trang 83 Bài 4

Phản ứng: 3no2 + h2o → 2hno3 + không

Vai trò của no2?

A. Chỉ là một chất oxi hóa.

Chỉ là chất khử.

Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

Không phải là chất oxi hóa, không phải là chất khử.

Chọn câu trả lời đúng.

Xem Thêm : Bảng Nguyên Hàm Và Công Thức Nguyên Hàm Đầy Đủ Nhất & Bài

Giải pháp:

no2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

⇒ Trả lời: c.

5. Giải bài tập Hóa học 10 trang 83 Bài 5

Phân biệt chất oxi hóa với chất oxi hóa, chất khử với chất khử. Ví dụ.

Xem Thêm : Bảng Nguyên Hàm Và Công Thức Nguyên Hàm Đầy Đủ Nhất & Bài

Giải pháp:

– Chất oxi hóa là chất nhận electron.

– Sự oxi hóa một chất là sự nhường electron của chất đó.

Xem Thêm : Toán 11 Bài 8: Phép Đồng Dạng Là Gì? Công Dụng Và Bài Tập Vận

– Chất khử là chất cho electron.

– Sự khử của một chất là khi chất đó nhận thêm electron.

Ví dụ: fe + cuso4 → feso4 + cu

Nguyên tử Fe nhường electron và là chất khử. Fe bị mất electron gọi là quá trình oxi hóa nguyên tử sắt.

Ion đồng nhận electron và là chất oxi hóa. Ion đồng nhận electron gọi là sự khử ion đồng.

6. Giải bài tập Hóa học 10 trang 83 Bài 6

Phản ứng oxi hóa khử là gì? Cho ba ví dụ.

Xem Thêm : Bảng Nguyên Hàm Và Công Thức Nguyên Hàm Đầy Đủ Nhất & Bài

Giải pháp:

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.

Ví dụ:

\(\\ \overset{0}{h_{2}} + \overset{0}{cl_{2}} \xrightarrow[\ ]{ \ a’s \ } 2 \overset{+1}{h} \overset{-1}{cl}\)

Xem Thêm: Biển số xe 71 ở tỉnh nào? Biển số xe Bến Tre là bao nhiêu?

\(\\ \overset{0}{fe} + 2\overset{+1}{h}cl \xrightarrow[ \ ]{ \ \ \ } \overset {+2}{fe}cl_{2} + \overset{0}{h_{2}}\)

\(\\ 2fecl_{2} + \overset{0}{cl_{2}} \xrightarrow[ \ ]{ \ \ \ } 2\overset{+3} {fe} \overset{-1}{cl_{3}}\)

7.Giải bài 7 tr.83 Hóa học 10

Theo phương pháp cân bằng electron, phương trình phản ứng oxi hóa khử sau được thành lập:

a) Dùng dung dịch axit clohiđric đặc phản ứng với mncl2 tạo ra mncl2, cl2 và h2o.

b) Phản ứng với axit nitric đặc nóng tạo thành cu(no3)2, no2 và h2o.

c) mg phản ứng với axit sunfuric đặc nóng thu được mgso4, s và h2o.

Xem Thêm : Bảng Nguyên Hàm Và Công Thức Nguyên Hàm Đầy Đủ Nhất & Bài

Giải pháp:

a) mno2 phản ứng với dung dịch axit clohiđric đặc:

\(\\ \overset{+4}{mn}o_{2} + 4h\overset{-1}{cl_{d}} \xrightarrow[ \ ]{ \ t ^0} \overset{+2}{mn}cl_{2} + \overset{0}{cl_{2}} + 2h_{2}o\)

\(\\ \begin{ma trận} 1 \times \\ \ \\ 1 \times \end{matrix} \left\{\begin{ matrix} \overset{+4}{mn} + 2e \rightarrow \overset{+2}{mn} \\ \ \\ 2\overset{-1}{cl} \ Mũi tên phải cl_{2} + 2e \end{matrix}\right.\)

b) cu phản ứng với axit nitric đặc nóng

\(\\ \overset{0}{cu} + 4h\overset{+3}{n}o_{3 \ d} \xrightarrow[ \ ]{ \ t^ 0 } \overset{+2}{cu}(no_{3})_{2} + 2\overset{+4}{n}o_{2} + 2h_{2}o\)

\(\\ \\ \begin{ma trận} 1 \times \\ \ \\ 1 \times \end{matrix}\left\{ \begin{matrix} \overset{+4}{mn} + 2e \rightarrow \overset{+2}{mn} \\ \ \\ 2\overset{-1}{ cl} \rightarrow cl_{2} + 2e \end{matrix}\right.\)

c) mg phản ứng với axit sunfuric đặc nóng

\(\\ 3\overset{0}{mg} + 4h_{2}\overset{+6^0}{s}o_{4} \xrightarrow[ \ ]{ t^0 } 3\overset{+2}{mg}so_{4} + \overset{0}{s} \downarrow + 4h_{1}o \)

\(\\ \begin{ma trận} 3 \times \\ \ \\ 1 \times \end{matrix} \left\{\begin{ matrix} \overset{0}{mg} \rightarrow \overset{+2}{mg} + 2e \\ \ \\ \overset{+6}{s} + 6e \ mũi tên bên phải \overset{0}{s} \ \ \ \ \end{matrix}\right.\)

8.Giải bài tập 8 tr.83 Hóa học 10

Cần bao nhiêu gam đồng để khử hoàn toàn lượng ion bạc có trong 85 ml dung dịch agno3 0,15M?

Xem Thêm : Bảng Nguyên Hàm Và Công Thức Nguyên Hàm Đầy Đủ Nhất & Bài

Giải pháp:

Ta có:

\( n_{agno_{3}}\) = \( \dfrac{0.15.85}{1000}\) = 0,01275 mol

Phương trình hóa học của phản ứng:

cu + 2agno3 → cu(no3)2 + 2ag

1mol 2mol

x nốt ruồi 0,01275 nốt ruồi

x = \( \dfrac{0,01275}{2}\) = 0,006375 mol

Mcu tham gia phản ứng: 0,06375 x 64 = 0,408 g.

Trước:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 trang 76 SGK Hóa học 10
  • Tiếp theo:

    • Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 trang 86 87 sgk hóa học 10
    • Xem thêm:

      • Học tốt toán 10
      • Học Vật Lý 10
      • Học Hóa 10
      • Học Sinh 10
      • Học tốt ngữ văn 10
      • Tìm hiểu Lịch sử 10
      • Học Địa lý 10
      • Học giỏi tiếng Anh trong 10 năm
      • Học Tiếng Anh 10 (Sách dành cho học sinh)
      • Học Tin học 10
      • Học tốt gdcd 10
      • Trên đây là tài liệu hướng dẫn giải bài tập 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 82 83 sgk hóa học 10 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu. Chúc các bạn học tốt môn hóa lớp 10!

        “Môn thể thao nào đã khó giabaisgk.com”

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục