Bảng tuần hoàn hóa học lớp 8 trang 42

Bảng hóa trị lớp 8 trang 42

Trang 42 Bảng tuần hoàn Hóa học 8 do vndoc biên soạn là Bảng tuần hoàn Hóa học 8 mà bất kỳ học sinh nào cũng nên biết trước khi bắt đầu học Hóa 8. Nội dung SGK sẽ giúp các em học thuộc bảng tuần hoàn các nguyên tố này một cách sớm nhất.

>>Chương trình SGK mới có chủ điểm hóa học tên các nguyên tố và dNgữ pháp quốc tế (iupac) bạn đọc có thể tham khảo thêm:

Bạn đang xem: Bảng hóa trị lớp 8 trang 42

  • Tên nguyên tố hóa học theo danh pháp iupac
  • Đọc tên nguyên tố, danh pháp một số hợp chất vô cơ theo iupac
  • Bảng tuần hoàn cấp 7
  • Bảng nguyên tố tuần hoàn trong tiếng Anh
  • >>Vui lòng tham khảo một số tài liệu liên quan:

    • Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Hóa lớp 8 năm học 2022-2023
    • Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 đợt 1 năm 2022-2023
    • Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa 8 năm học 2022 – 2023 câu 3
    • Đầy đủ các dạng bài tập hóa học từ cơ bản đến nâng cao
    • Bài tập 8 về dư lượng hóa chất
    • Tóm tắt kiến ​​thức Hóa học 8
    • Ôn tập Hóa học lớp 8: Nguyên tố là gì, bài tập về nguyên tố
    • Tổng hợp 8 công thức hóa học cần nhớ
    • Bảng 1 – một số nguyên tố hóa học

      Tiêu đề:

      • Các nguyên tố phi kim loại: chữ màu xanh
      • Thành phần kim loại: chữ màu đen
      • Các nguyên tố khí hiếm: chữ màu đỏ
      • Bảng 2 – Hóa trị của một số nhóm nguyên tử

        Tên nhóm

        Hóa trị

        Axit-bazơ

        Axit tương ứng

        Tính axit

        hiđroxit (*) (oh); nitrat (no3); clorua (cl)

        Tôi

        Số 3

        hno3

        Mạnh mẽ

        Sulfat (so4); Cacbonat (co3)

        hai

        Vậy 4

        Axit sunfuric

        Mạnh mẽ

        Phốt phát (po4)

        Ba

        cl

        axit clohydric

        Mạnh mẽ

        (*): Ký hiệu này được sử dụng cho các hợp chất kim loại.

        p4

        Dinitrogen triôxít

        trung bình

        Khí cacbonic

        h2co3

        Rất yếu (không tồn tại)

        Cách ghi nhớ bảng hóa trị nhanh nhất

        Để ghi nhớ kí hiệu và cách hoá trị của tên nguyên tố, học sinh có thể đọc theo dạng bài hát hoá trị, bài hát nguyên tố. Giúp các bạn học thuộc trang 42 bảng tuần hoàn hóa học lớp 8 một cách dễ dàng.

        Các bài hát hóa trị cơ bản bao gồm các chất thông thường:

        Kali, iốt, natri nước, bạc và clo có một giá. Nhớ ghi rõ ràng để tránh nhầm lẫn với magiê, chì, kẽm, thủy ngân và canxi. Đồng cũng gần bằng bari. Cuối cùng thêm oxi hóa trị 2 đó vào không khó đâu anh em nhôm hóa trị 3 nhớ carbon khi cần nhớ nhé, silic này hóa trị 4 đừng bao giờ quên sắt nhé, biết tên 2, 3 lên xuống khó chịu chưa phải nitơ rắc rối nhất đời 1, 2, 3, 4. Khi bạn lưu 5 lần, đôi khi nó giảm xuống 2 khi nó là một trò đùa, và nó tăng lên 6 khi nó ở tầng 4. Phốt pho nói không ai hỏi, hum, 5 đứa trẻ, cố gắng học các bài hát hóa trị là cần thiết quanh năm

        Cách đọc bảng giá theo sách giáo khoa mới

        Clor-kiềm (cl), po-tas-si-um (k)

        hy-dro-gen (h), so-di-um (na), sil 0 vẻ (ag)

        và i-o(d)-dine nữa

        Đều có hóa trị (i) như nhau nhé mọi người

        mag-ne(s)-si-um (mg), cop-per (cu)

        ba-ri-ô (ba), kẽm (zn), chì (pb), thủy ngân (hg)

        cal-ci-um (ca), o-xy-gen (o)

        Hóa trị hai (ii) dễ dàng hơn

        Chú a-lu-mini-um (al)

        Hóa trị liệu là (iii) giữ trong lòng

        Cacbon (c) và Silic (si)

        Đó là hóa trị bốn (iv) nên đừng quên

        ni-tro-gen(n) thật rắc rối

        Một hai ba bốn (i, ii, iii, iv) đôi khi năm (v)

        (các) sul-fur thường nghịch ngợm

        Hai điểm (ii), sáu điểm (vi) nằm trên điểm thứ tư (iv)

        phos-pho-rus(p) nhắc không dư thừa

        Nếu ai đó hỏi có, thì đó là năm(v)

        Hãy học tập chăm chỉ

        Bài ca hóa trị lâu năm cần gấp

        Bài tập liên quan

        Câu 1. Trong số các kim loại, kim loại nào có nguyên tử khối nặng nhất? Nó nặng gấp mấy lần kim loại nhẹ nhất? (chỉ xem xét các kim loại trong Bảng tuần hoàn ở bậc 8 trên trang 42)

        Câu 2. phân biệt hai khái niệm nguyên tố và nguyên tử.

        câu 3.Các yếu tố sau biểu thị điều gì: 2c, 3cu, 5fe, 2h, o.

        Câu 4.Kí hiệu hóa học thể hiện điều gì? Viết kí hiệu hoá học của các nguyên tố photpho, sắt, nhôm, magie, kẽm, thuỷ ngân, chì, oxi, clo, iot, nitơ, natri, canxi.

        Câu 5. Biết rằng khối lượng của nguyên tử cacbon là 1,9926.10-23 gam. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm (al) là bao nhiêu?

        Câu 6.Nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu phần trăm so với:

        Nguyên tử canxi.

        Xem thêm: Những bài thơ hay chào mừng ngày Quân đội nhân dân Việt Nam 26 bài thơ ngày 22/12 hay nhất

        Nguyên tử kẽm.

        Nguyên tử sắt.

        Câu 7. Cách viết 5n;3 giây;4fe có nghĩa là gì?

        Vui lòng sử dụng các số và ký hiệu hóa học: ba nguyên tử phốt pho, hai nguyên tử magie, bốn nguyên tử chì, năm nguyên tử cacbon, sáu nguyên tử kẽm, một nguyên tử clo, hai nguyên tử chì.

        Câu 8. Lập công thức hóa học và tính thành phần nguyên tố khối lượng của hợp chất gồm một trong các nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:

        a) ba(ii) và nhóm(oh)

        b) ag(i) và nhóm po4(iii)

        c) fe (iii) và nhóm so4 (ii)

        d) ca (ii) và so4 (ii) nhóm

        Câu 9. Hợp chất của nguyên tố a có hóa trị iii với nguyên tố oxi. Biết rằng a chiếm 53% khối lượng của hợp chất.

        a) Xác định khối lượng nguyên tử và cho biết tên, kí hiệu hoá học của nguyên tố a

        b) Viết công thức hóa học về khối lượng phân tử của hợp chất.

        Câu 10. Phân tử canxi cacbonat có khối lượng phân tử là 100 đvC. Trong đó nguyên tố canxi chiếm 40% về khối lượng, nguyên tố cacbon chiếm 12% về khối lượng, còn lại là oxi. Xác định công thức hóa học của phân tử canxi cacbonat.

        Cách giải chi tiết

        Câu 1. Kim loại nặng nhất skg/42 trong bảng 1 là chì, kí hiệu là pb, có khối lượng nguyên tử là 207, còn kim loại nhẹ nhất là liti, có khối lượng nguyên tử là 7p>

        Kim loại chì nặng hơn kim loại liti: 207/7≈29,57 lần

        Câu 2.

        Nguyên tử là hạt nhỏ li ti, trung hòa về điện

        Nguyên tố là những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân

        Câu 3.

        2c : 2 nguyên tử cacbon

        3cu: 3 nguyên tử đồng

        5fe: 5 nguyên tử sắt

        2h: 2 nguyên tử hydro

        o: 1 nguyên tử oxi

        Mục 4.

        Biểu thị kí hiệu hóa học của một nguyên tố và nguyên tử của nguyên tố đó

        Lưu huỳnh: s; Sắt: Fe; Nhôm: al; Magiê: mg; Kẽm: zn; Nitơ: n; Natri: Na;

        Các ký hiệu hóa học thể hiện: tên nguyên tố, nguyên tử và khối lượng nguyên tử của nó

        Điều 7.

        a) 5n phép; 3 giây; 4fe cho ta biết lần lượt có 5 nguyên tử nitơ, 3 nguyên tử lưu huỳnh và 4 nguyên tử sắt.

        b) Ba nguyên tử photpho: 3p

        Hai nguyên tử magie: 2mg

        Bốn nguyên tử chì: 4pb

        Năm cacbon: 5c

        Sáu nguyên tử kẽm: 6zn

        Một nguyên tử clo: cl

        Hai nguyên tử chì: 2pb

        Điều 8.

        a) ba(ii) và nhóm (oh): ba(oh)2

        b) ag(i) và nhóm po4 (iii): ag3po4

        c) Họ Fe(iii) và so4(ii): fe2(so4)3

        d) ca (ii) và so4 (ii) nhóm: caso4

        Câu 9. Gọi cthh của hợp chất axoy

        Theo quy tắc hóa trị ta có:

        iiix = iiy => x/y = ii/iii = 2/3

        Vậy công thức hóa học của hợp chất này là a2o3

        Ta có: a là 53% nên o là 47%

        Ta có:

        x : y = %a/ma : %o/mo = 53/ma : 47/16

        => 2/3 = 53/ma : 47/16 = 53/ma.16/47

        Vậy a là nhôm. Kí hiệu hóa học: al

        ⇒ CTh của hợp chất là al2o3

        Khối lượng phân tử của al2o3=27,2+16,3=102(dvc)

        Điều 10.

        Khối lượng của canxi trong phân tử canxi cacbonat là:

        100. 40% = 40 (đơn vị)

        Vì nguyên tử khối của ca là 40 đvC => trong phân tử trên (1) có 1 nguyên tử ca

        Khối lượng của c trong phân tử canxi cacbonat là:

        100,12% = 12 (đơn vị)

        Vì nguyên tử khối của c là 12đ => có 1 nguyên tử c trong phân tử trên (2)

        Khối lượng của o trong phân tử canxi cacbonat là:

        100.(100% – 40% – 12% ) = 48 (đơn vị)

        Vì nguyên tử khối của o là 16 đvC => trong phân tử trên (3) có 3 nguyên tử o

        Từ (1), (2), (3) => công thức hóa học của canxi cacbonat là caco3

        Trắc nghiệm liên quan

        Xem thêm: Kho mẫu hơn 100 hình ảnh Sticker cute, dễ thương nhất hiện nay

        Câu 1. Nguyên tố nào sau đây là phi kim

        A. ca, c, s, o, fe

        cl, c, p, s

        p, s, si, ca

        Đồng, n, p, si

        câu 2.Dùng oh(i) để tìm công thức hóa học của ca(ii)

        A. Cao

        ca(oh)2

        ca2(oh)

        Canxi ơi

        Câu 3. Ta có một oxit là cr2o3. Vậy muối crom có ​​hóa trị tương ứng

        A. cso4

        cr(oh)3

        cr2o3

        cr2(oh)3

        Câu 4. Cho kim loại m tạo ra hợp chất rso4. Khối lượng phân tử đã biết là 160, hãy tìm kim loại m

        A. magie

        Đông

        Sắt

        Bạc

        Câu 5. Cho công thức hóa học của oxit sắt (iii) là fe2o3 và hiđro clorua là hcl. Công thức hóa học chính xác của sắt(iii) clorua là:

        A. fecl2.

        phân.

        fecl3.

        Sắt diclorua.

        Câu 6.Chứng minh rằng công thức hóa học của hợp chất của nguyên tố a và cl là acl2, của hợp chất của b và o là b2o3. Vậy công thức hóa học của hợp chất của a và b là:

        A. a2b3.

        ab2.

        a3b2.

        a2b.

        Câu 7. Tính khối lượng mol của hợp chất natri sunfat. Biết một hợp chất gồm 2 nguyên tử natri, 1 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi.

        A. 140

        141

        142

        145

        Câu 8.Một hợp chất gồm 2 nguyên tử a liên kết với 3 nguyên tử o có khối lượng phân tử bằng 160 đvC. a là nguyên tố nào sau đây?

        A. canxi

        b.fe

        Đồng

        Ba

        Điều 9. Chất nào sau đây là phi kim

        A. Oxy, nhôm, đồng, lưu huỳnh, bạc

        Sắt, chì, kẽm, thủy ngân

        Oxi, nitơ, cacbon, clo

        Vàng, magie, nhôm, clo

        Điều 10. Cho các chất sau: high, h2so4, fe(oh)2, feso4, caso4, hcl, lioh, mno2, cucl2, al(oh)3, so2. Có bao nhiêu hợp chất là muối?

        A. 3

        4

        5

        6

        Điều 11. Một hợp chất gồm 2 nguyên tố, 3 phần magie và 4 phần lưu huỳnh theo khối lượng. Tìm công thức hóa học đơn giản của hợp chất này?

        A. mg.

        mg2s.

        mgs2.

        mg2s2

        Câu 12. Khối lượng mol của hợp chất a là 58,5 g/mol, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố là: 60,68% cl, còn lại là na. Công thức hóa học của hợp chất là:

        A.

        nacl2

        Natri clorua

        Natri clorua

        ………………………………………….. . .

        Trên đây vndoc đã giới thiệu trang 42 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 8. Để việc học tập tốt hơn và hiệu quả hơn, vndoc đặc biệt giới thiệu Giải bài tập Toán 8, Giải bài tập Vật Lý 8, Lý thuyết Sinh học 8, chuyên đề Hóa học 8. Tài liệu học tập lớp 8 được vndoc tổng hợp và đăng tải.

        Xem thêm: Cu 4HNO3 Cu(NO3)2 2H2O 2NO2 | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

        Xem thêm:  Chữ Kí Tên Hân, Hãn Phong Thủy ❤️️Mẫu Chữ Ký Đẹp Tên Hân

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *