Hóa học 9 Bài 33: Thực hành Tính chất hóa học của phi kim và hợp

Hóa học 9 Bài 33: Thực hành Tính chất hóa học của phi kim và hợp

Bài 33 hóa 9

Video Bài 33 hóa 9

Hóa học 9 bài 33 Giúp các em học sinh lớp 9 biết cách rèn luyện tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng. Đồng thời biết cách làm báo cáo hóa học 9 trang 104.

Bạn Đang Xem: Hóa học 9 Bài 33: Thực hành Tính chất hóa học của phi kim và hợp

Giải toán 9 bài 33Trước khi đến lớp, các em nhanh chóng nắm vững nội dung sẽ học ở buổi học hôm sau và có hiểu biết chung về nội dung sẽ học. Đồng thời giúp giáo viên tham khảo, soạn nhanh kế hoạch dạy học cho học sinh. Sau đây là nội dung chi tiết của tài liệu, mời các bạn tham khảo tại đây.

Giáo án Hóa học 9 bài 33

Thí nghiệm 1: Khử cacbon của đồng oxit ở nhiệt độ cao

Thiết bị hóa chất:

Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, cốc mỏ, giá đỡ, ống khí quản…

Hóa học: hỗn hợp đồng(ii) oxit và cacbon, dung dịch ca(oh)2, ..

Cách:

Một lượng nhỏ (cỡ bằng hạt ngô) hỗn hợp đồng oxit (ii) và cacbon (than cám) được đổ vào ống nghiệm.

Đun nóng đáy ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn.

Giải thích hiện tượng:

Xem Thêm: So sánh 4 loại bảo mật WiFi WEP, WPA, WPA2 và WPA3

Sau khi đun nóng một thời gian ta thấy đáy ống nghiệm thuốc súng màu đen (cuo+c) chuyển sang màu đỏ (cu).

2cuo + c 2cu + co2

Khí co2 sinh ra được dẫn vào dung dịch ca(oh)2 nên bình chứa có màu trắng đục:

co2 + ca(oh)2 → caco3 + h2o

Xem Thêm : Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn nghị luận – Ngắn gọn nhất

Kết luận:

Cacbon là chất khử khử oxit kim loại thành kim loại.

2. Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối nahco3.

Một. Các bước thực nghiệm

Cho 1 thìa cahco3 vào ống nghiệm khô và dàn đều.

Đặt ống nghiệm 2 nằm ngang (miệng hơi chúc xuống dưới) trên giá sắt.

<3

Đưa đầu khí quản vào dung dịch nước vôi trong trong ống nghiệm 2.

Xem Thêm: Văn mẫu lớp 6: Phân tích nhân vật Thánh Gióng 2 Dàn ý & 11 bài văn mẫu lớp 6

Cho hơ nóng đều qua bóng đèn rồi đun nóng chính tâm hỗn hợp (ngọn lửa 1/3 bóng đèn ống nghiệm).

b. Kết quả thí nghiệm

Hiện tượng: khối lượng muối nahco3 giảm dần → bị nhiệt phân nahco3.

Có hơi nước ngưng tụ ở miệng ống nghiệm → nước sinh ra.

Dung dịch ca(oh)2 bị vẩn đục.

Giải thích:

2nahco3 → na2co3 + h2o + co2.

Xem Thêm : Bài soạn lớp 10: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

ca(oh)2 + co2 → caco3 + h2o.

3. Thí nghiệm 3: Nhận biết muối cacbonat và muối clorua.

Phương án nhận biết 3 chất: nacl, na2co3, caco3

axit clohydric

Xem Thêm: Dàn ý phân tích nhân vật Phương Định trong Những ngôi sao xa xôi

không khí → nacl

có khí → na2co3, caco3

nước

Nâu đỏ: na2co3

Không hòa tan: caco3

Hoạt động thử nghiệm:

Số lượng chai và ống.

Lấy mỗi chất 1 muỗng cho vào ống nghiệm đã đánh số thứ tự tương ứng.

Phun 2ml dd hcl vào mỗi ống:

  • Nếu không có khí thoát ra → nacl.
  • Có khí bay ra → na2co3, caco3
  • Lấy một thìa hóa chất trong 2 lọ còn lại cho vào ống nghiệm.

    Cho 2ml nước cất vào, lắc nhẹ:

    • Hòa tan chất rắn → xác định na2co3
    • Chất rắn không tan → xác định caco3

Nguồn: https://anhvufood.vn
Danh mục: Giáo Dục